Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 27/6:
Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn như Stapimex, Khang An, Minh Phú đã tăng nhẹ 1-2.000 đ/kg trong đầu tuần (hàng thẻ tươi, chủ yếu tăng giá cỡ 50 con/kg về lớn). Đối với hàng thẻ ngâm, giá mua tại nhà máy Tài Kim Anh cũng tăng 1-2.000 đ/kg với một số cỡ mua chính.
Riêng tại Stapimex, ngày hôm nay giá tiếp tục giảm với cỡ 15-20 con/kg (giảm 3 ngày liên tiếp), trong khi tiếp tục tăng giá cỡ 30-35 con/kg (tăng 3 ngày liên tiếp, tổng mức tăng 4.000 đ/kg). Về đơn hàng xuất khẩu, lượng đơn hàng tôm HLSO (hàng nguyên con bỏ đầu – chủ yếu từ tôm nguyên liệu size 30 con/kg về lớn) của Stapimex đi thị trường lớn nhất là Mỹ cũng có hướng tăng trong tháng 6 (tuy nhiên tỷ trọng hàng này không nhiều, khoảng 7%).
Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 98-117.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 87-105.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 85-97.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 88-98.000 đ/kg.
Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn đã chững hoặc giảm nhẹ so với cuối tuần. Bình quân nửa đầu tuần này, lượng mua của nhiều nhà máy đã giảm nhẹ 5-10% so với tuần trước.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/6/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
27/6 |
25-26/6 |
23-24/6 |
19-22/6 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▼1.000 (17-20); |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng/giảm với cỡ lớn trong 3 ngày liên tiếp |
▼2-3.000 |
25/6: ▼1-5.000 (15-20); |
▼1-2.000 (15-20); |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▬ |
▲1.000 (cỡ 29-45) |
▲1.000 |
▲2.000 |
|
|
Khang An (thẻ ngâm) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 |
▲2.000 |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng/giảm với 1 số cỡ mua chính |
▬ |
▼2.000 (80); |
▬ |
▲1.000 |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-11.000 |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng/giảm với 1 số cỡ lớn |
▬ |
▲2.000 |
▬ |
▼1-6.000 |
Nguồn: AgroMonitor
Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại một số nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc (mua chủ yếu cỡ 80-150 con/kg) như Song Thư, Quốc Thanh, Cẩm Vui,... tạm chững sau khi tăng nhẹ vào đầu tuần. Giá mua tại hầu hết nhà máy khác cũng chưa cho thấy tín hiệu tăng lại.
Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 88-90.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 56-72.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh, Ngôi Sao Tươi Sáng ở mức 125-137.000 đ/kg; trong đó, giá tại Trang Khanh đã giảm nhẹ 2.000 đ/kg so với đầu tháng 6.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/6/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
25-27/6 |
23-24/6 |
20-22/6 |
18-19/6 |
|
Sóc Trăng |
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼2-8.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Phương (thẻ tươi) |
Giảm so với đầu tháng 6 |
▼4-6.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
|
▲1.000 |
▲1.000 |
▲1-2.000 |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲4-7.000 (cỡ 25-70); ▲1-2.000 (cỡ 80-200) |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (thẻ oxy) |
Giảm so với đầu tháng 6 |
▼2.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲3.000 (cỡ 140-180) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
▲2-5.000 |
▲2-9.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Phú Cường (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1.000 |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tạm chững sau 3 ngày tăng liên tiếp với tất cả kích cỡ (tổng mức tăng 3 ngày khoảng 4-6.000 đ/kg – phục hồi nhẹ so với đợt giảm giá mạnh vào nửa đầu tháng với tổng mức giảm 11-18.000 đ/kg).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
27/6 |
26/6 |
25/6 |
22-24/6 |
|
|
30 con/kg |
119-121 |
119-121 |
117-120 |
115-118 |
Tạm chững sau khi tăng giá 4 ngày liên tiếp |
|
50 con/kg |
94-96 |
94-96 |
92-94 |
91-93 |
|
|
80 con/kg |
84-86 |
84-86 |
83-85 |
81-83 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
27/6 |
26/6 |
25/6 |
22-24/6 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tạm chững sau khi tăng giá 4 ngày liên tiếp |
|
50 con/kg |
94-96 |
94-96 |
92-94 |
91-93 |
|
|
80 con/kg |
86-88 |
86-88 |
85-87 |
84-86 |
|
|
100 con/kg |
82-84 |
82-84 |
81-83 |
80-82 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
27/6 |
26/6 |
25/6 |
22-24/6 |
Tạm chững sau khi tăng giá 4 ngày liên tiếp |
|
30 con/kg |
114-116 |
114-116 |
112-115 |
110-113 |
|
|
50 con/kg |
89-91 |
89-91 |
87-89 |
86-88 |
|
|
80 con/kg |
76-78 |
76-78 |
75-77 |
73-75 |
|
|
100 con/kg |
66-68 |
66-68 |
64-66 |
63-65 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 27/6:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tiếp tục chậm lại so với đầu tuần này (24-25/6) do nguồn cung tôm sú quảng canh giảm. Trong khi đó, đa phần các nhà máy chế biến vẫn giữ giá thu mua cỡ 20-50 con/kg ổn định, theo đó giá tại đầm cũng ít biến động so với đầu tuần này. Giá tôm sú oxy tại đầm các tỉnh ĐBSCL cũng giữ ổn định trong 4 ngày trở lại đây.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua của các nhà máy chế biến tiếp tục giảm về mức tương đương các ngày 10-22/6 (không trùng vào con nước tôm quảng canh). Dự kiến, trong ngày 27/6, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 30 tấn/ngày, giảm 15 tấn/ngày so với hôm qua. Các nhà máy thu mua tôm công nghiệp vẫn đạt lượng hạn chế, nhà máy Sao Ta duy trì lượng mua nguyên liệu ở mức 2-5 tấn/ngày trong tuần này.
Hiện đa phần các nhà máy chế biến tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu cỡ 20-50 con/kg không đổi so với đầu tuần này. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy Sao Ta và Minh Phú thu mua cỡ 30 con/kg giữ ở mức 160-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Các nhà máy gia công như Trang Khanh, Bạch Linh, Minh Cường… thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 140-152.000 đ/kg (quảnh canh).
- Giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy Cẩm Vui, Tấn Nhất Phương, Phú Cường… ổn định ở mức 115-130.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/6/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
22-27/6 |
15-21/6 |
30/5-14/6 |
30/5-7/6 |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲3-5.000 (cỡ 20-50); ▼1-3.000 |
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-10.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▲11-14.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Giảm so với đầu tháng 6 |
▼5-19.000 |
▲4.000 |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú |
Ổn định |
▬ |
▲2-3.000 |
▲3-5.000 (cỡ 4-40, 90-200);▲10.000 (cỡ 45-80) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Sáng 27/6, thương lái tiếp tục giữ giá thu mua tại đầm ổn định với hầu hết kích cỡ. Trong đó, giá tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 135-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 105-110.000 đ/kg (tôm không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10-27/6 |
5-7/6 |
1-4/6 |
27-31/5 |
24/5 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
Giá ổn định |
|
30 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135 |
135 |
|
|
40 con/kg |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
110-115 |
110-115 |
|
|
50 con/kg |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
100-105 |
100-105 |
|
Giá tôm sú oxy cỡ 20-50 con/kg tại đầm cũng không đổi, trong đó cỡ 20 con/kg tại đầm ở mức 270-290.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 190-200.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
24-27/6 |
5-23/6 |
1/6-4/6 |
31/5 |
27-30/5 |
|
|
20 con/kg |
270-290 |
290-300 |
290-310 |
270-290 |
250-270 |
Giảm so với cuối tuần trước |
|
30 con/kg |
190-200 |
200-210 |
210-220 |
200-220 |
190-210 |
|
|
40 con/kg |
150 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
140-150 |
|
|
50 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
+ Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã đưa ra 1 báo cáo cho biết trẻ em và phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ ở Hoa Kỳ đang tiêu thụ quá ít hải sản. Cơ quan này khuyến nghị cần phát triển thêm các chiến lược nhằm hỗ trợ tăng cường tiêu thụ hải sản ở trẻ em và những người sắp mang thai, đang mang thai hoặc đang cho con bú. FDA cũng đưa ra phương án cần phải đánh giá lại các chương trình dinh dưỡng liên bang - đặc biệt là các bữa ăn trong trường học trên toàn quốc - để hỗ trợ việc bổ sung hải sản nhiều hơn. Ngoài ra, cần định hướng rõ ràng để người dân hiểu những lợi ích tác động đến sức khỏe mà việc ăn nhiều hải sản có thể mang lại.
Một số đơn hàng xuất khẩu tôm trong tuần 12/6-18/6/2024:
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm sú của CT TNHH CAMIMEX ngày 12/6-18/6
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
18/06/2024 |
Tôm sú đã bỏ đầu lột vỏ còn đuôi xẻ sushi hấp đông lạnh cỡ 26/30 |
Netherlands |
TANCANG CAIMEP TVAI |
CIF |
TTR |
0.76 |
12,250 |
|
18/06/2024 |
Tôm sú đã bỏ đầu lột vỏ còn đuôi (PTO) tươi đông lạnh cỡ 26/30 |
Netherlands |
TANCANG CAIMEP TVAI |
CIF |
TTR |
0.40 |
13,200 |
|
17/06/2024 |
Tôm sú đã bỏ đầu lột vỏ bỏ đuôi (PD) tươi đông lạnh cỡ 26/30 |
Switzerland |
GEMALINK |
FOB |
TTR |
0.47 |
11,384 |
|
15/06/2024 |
Tôm sú đã bỏ đầu lột vỏ bỏ đuôi (CPD) hấp đông lạnh cỡ 31/40 |
Germany |
GEMALINK |
CFR |
DP |
1.48 |
10,625 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm tẩm bột của CT TNHH CAMIMEX ngày 12/6-18/6
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
18/06/2024 |
Tôm thẻ chân trắng nguyên con tẩm bột đông lạnh cở 50gr |
Korea |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
LC |
0.66 |
6,400 |
|
18/06/2024 |
Tôm thẻ chân trắng tẩm bột đông lạnh cỡ 30gr |
Korea |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
LC |
1.92 |
4,967 |
|
17/06/2024 |
Tôm thẻ chân trắng tẩm bột đông lạnh cỡ 3L |
Netherlands |
CANG CAT LAI (HCM) |
FOB |
DA |
3.85 |
7,453 |
|
17/06/2024 |
Tôm thẻ chân trắng tẩm bột đông lạnh cỡ 2L |
Netherlands |
CANG CAT LAI (HCM) |
FOB |
DA |
3.28 |
7,453 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ size 41/50 của Việt Nam ngày 12/6-18/6
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
17/06/2024 |
Tôm thẻ thịt PD sống cấp đông |
Netherlands |
CANG CAT LAI (HCM) |
FOB |
TTR |
3.12 |
8,100 |
|
17/06/2024 |
Tôm chân trắng PTO đông lạnh |
Japan |
HO CHI MINH |
FCA |
TTR |
1.6 |
8,563 |
|
15/06/2024 |
Tôm thẻ PDTO luộc đông lạnh |
USA |
TANCANG CAIMEP TVAI |
DDP |
TTR |
8.46 |
11,674 |
|
15/06/2024 |
Tôm thẻ thịt PD sống xiên que cấp đông |
Belgium |
GEMALINK |
CFR |
TTR |
3.2 |
6,800 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm sú size 21/25 của Việt Nam ngày 12/6-18/6
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
18/06/2024 |
Tôm sú thịt bỏ đầu còn đuôi đông lạnh |
Japan |
TANCANG CAIMEP TVAI |
CPT |
TTR |
1.46 |
11,384 |
|
18/06/2024 |
Tôm sú thịt bỏ đầu còn đuôi đông lạnh |
Japan |
TANCANG CAIMEP TVAI |
CPT |
TTR |
0.75 |
11,384 |
|
17/06/2024 |
Tôm sú không đầu, lột vỏ, chừa đuôi tẩm bột đông lạnh |
Japan |
TANCANG CAIMEP TVAI |
CPT |
LC |
6.34 |
9,775 |
|
17/06/2024 |
Tôm sú tươi không đầu, lột vỏ, chừa đuôi đông lạnh |
Japan |
TANCANG CAIMEP TVAI |
CPT |
LC |
2.47 |
15,319 |