Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn như Stapimex, Khang An, Minh Phú đã tăng nhẹ 1-2.000 đ/kg trong đầu tuần (hàng thẻ tươi, chủ yếu tăng giá cỡ 50 con/kg về lớn). Đối với hàng thẻ ngâm, giá mua tại nhà máy Tài Kim Anh cũng tăng 1-2.000 đ/kg với một số cỡ mua chính.
Riêng tại Stapimex, ngày hôm nay giá tiếp tục giảm với cỡ 15-20 con/kg (giảm 3 ngày liên tiếp), trong khi tiếp tục tăng giá cỡ 30-35 con/kg (tăng 3 ngày liên tiếp, tổng mức tăng 4.000 đ/kg). Về đơn hàng xuất khẩu, lượng đơn hàng tôm HLSO (hàng nguyên con bỏ đầu – chủ yếu từ tôm nguyên liệu size 30 con/kg về lớn) của Stapimex đi thị trường lớn nhất là Mỹ cũng có hướng tăng trong tháng 6 (tuy nhiên tỷ trọng hàng này không nhiều, khoảng 7%).
Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 98-117.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 87-105.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 85-97.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 88-98.000 đ/kg.
Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn đã chững hoặc giảm nhẹ so với cuối tuần. Bình quân nửa đầu tuần này, lượng mua của nhiều nhà máy đã giảm nhẹ 5-10% so với tuần trước.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/6/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
27/6 |
25-26/6 |
23-24/6 |
19-22/6 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▼1.000 (17-20); |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng/giảm với cỡ lớn trong 3 ngày liên tiếp |
▼2-3.000 |
25/6: ▼1-5.000 (15-20); |
▼1-2.000 (15-20); |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▬ |
▲1.000 (cỡ 29-45) |
▲1.000 |
▲2.000 |
|
|
Khang An (thẻ ngâm) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 |
▲2.000 |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng/giảm với 1 số cỡ mua chính |
▬ |
▼2.000 (80); |
▬ |
▲1.000 |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-11.000 |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng/giảm với 1 số cỡ lớn |
▬ |
▲2.000 |
▬ |
▼1-6.000 |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tạm chững sau 3 ngày tăng liên tiếp với tất cả kích cỡ (tổng mức tăng 3 ngày khoảng 4-6.000 đ/kg – phục hồi nhẹ so với đợt giảm giá mạnh vào nửa đầu tháng với tổng mức giảm 11-18.000 đ/kg).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
27/6 |
26/6 |
25/6 |
22-24/6 |
|
|
30 con/kg |
119-121 |
119-121 |
117-120 |
115-118 |
Tạm chững sau khi tăng giá 4 ngày liên tiếp |
|
50 con/kg |
94-96 |
94-96 |
92-94 |
91-93 |
|
|
80 con/kg |
84-86 |
84-86 |
83-85 |
81-83 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
27/6 |
26/6 |
25/6 |
22-24/6 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tạm chững sau khi tăng giá 4 ngày liên tiếp |
|
50 con/kg |
94-96 |
94-96 |
92-94 |
91-93 |
|
|
80 con/kg |
86-88 |
86-88 |
85-87 |
84-86 |
|
|
100 con/kg |
82-84 |
82-84 |
81-83 |
80-82 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
27/6 |
26/6 |
25/6 |
22-24/6 |
Tạm chững sau khi tăng giá 4 ngày liên tiếp |
|
30 con/kg |
114-116 |
114-116 |
112-115 |
110-113 |
|
|
50 con/kg |
89-91 |
89-91 |
87-89 |
86-88 |
|
|
80 con/kg |
76-78 |
76-78 |
75-77 |
73-75 |
|
|
100 con/kg |
66-68 |
66-68 |
64-66 |
63-65 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)