Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại một số nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc (mua chủ yếu cỡ 80-150 con/kg) như Song Thư, Quốc Thanh, Cẩm Vui,... tạm chững sau khi tăng nhẹ vào đầu tuần. Giá mua tại hầu hết nhà máy khác cũng chưa cho thấy tín hiệu tăng lại.
Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 88-90.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 56-72.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh, Ngôi Sao Tươi Sáng ở mức 125-137.000 đ/kg; trong đó, giá tại Trang Khanh đã giảm nhẹ 2.000 đ/kg so với đầu tháng 6.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/6/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
25-27/6 |
23-24/6 |
20-22/6 |
18-19/6 |
|
Sóc Trăng |
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼2-8.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Phương (thẻ tươi) |
Giảm so với đầu tháng 6 |
▼4-6.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
|
▲1.000 |
▲1.000 |
▲1-2.000 |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲4-7.000 (cỡ 25-70); ▲1-2.000 (cỡ 80-200) |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (thẻ oxy) |
Giảm so với đầu tháng 6 |
▼2.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲3.000 (cỡ 140-180) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
▲2-5.000 |
▲2-9.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Phú Cường (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1.000 |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tạm chững sau 3 ngày tăng liên tiếp với tất cả kích cỡ (tổng mức tăng 3 ngày khoảng 4-6.000 đ/kg – phục hồi nhẹ so với đợt giảm giá mạnh vào nửa đầu tháng với tổng mức giảm 11-18.000 đ/kg).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
27/6 |
26/6 |
25/6 |
22-24/6 |
|
|
30 con/kg |
119-121 |
119-121 |
117-120 |
115-118 |
Tạm chững sau khi tăng giá 4 ngày liên tiếp |
|
50 con/kg |
94-96 |
94-96 |
92-94 |
91-93 |
|
|
80 con/kg |
84-86 |
84-86 |
83-85 |
81-83 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
27/6 |
26/6 |
25/6 |
22-24/6 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tạm chững sau khi tăng giá 4 ngày liên tiếp |
|
50 con/kg |
94-96 |
94-96 |
92-94 |
91-93 |
|
|
80 con/kg |
86-88 |
86-88 |
85-87 |
84-86 |
|
|
100 con/kg |
82-84 |
82-84 |
81-83 |
80-82 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
27/6 |
26/6 |
25/6 |
22-24/6 |
Tạm chững sau khi tăng giá 4 ngày liên tiếp |
|
30 con/kg |
114-116 |
114-116 |
112-115 |
110-113 |
|
|
50 con/kg |
89-91 |
89-91 |
87-89 |
86-88 |
|
|
80 con/kg |
76-78 |
76-78 |
75-77 |
73-75 |
|
|
100 con/kg |
66-68 |
66-68 |
64-66 |
63-65 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)