Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 28/6:
Một số nhà máy lớn như Minh Phú, Cases, Stapimex, Khang An đang có xu hướng tăng/giảm trái chiều giá mua tôm thẻ nguyên liệu (trong đó tăng giá nhẹ 1-2.000 đ/kg các cỡ 30-80 con/kg, giảm giá một số cỡ lớn 20 con/kg hoặc cỡ nhỏ).
Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 98-117.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 87-105.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 85-97.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 88-98.000 đ/kg.
Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn có chiều hướng chững hoặc giảm nhẹ trong tuần cuối tháng 6. Tuy nhiên do các nhà máy đã tranh thủ nhận mua nguyên liệu từ nửa đầu tháng (khi sản lượng tôm gia tăng) nên bình quân trong tháng 6, lượng mua của các nhà máy đã tăng 8-10% so với tháng trước.
Về đầu ra xuất khẩu:
Trong tuần 19/6-25/6, lượng xuất khẩu tôm thẻ của Việt Nam đạt 7,25 nghìn tấn - giảm nhẹ 6% sau khi đạt mức cao vào tuần trước. Bình quân tháng 6 (1/6-25/6), lượng xuất khẩu tôm thẻ có chiều hướng tăng so với tháng 5 (mức tăng 12-16%). Trong đó, các thị trường lớn như Mỹ, Trung Quốc đều tăng trưởng khả quan so với tháng trước (tăng 35-40%), thị trường Úc tăng 25-30%, thị trường EU và Hàn Quốc tăng 8-15%. Riêng thị trường Nhật Bản đang cho thấy chiều hướng suy giảm nhẹ (5-8%).
Bình quân tháng 6, lượng xuất của một số doanh nghiệp như Minh Phú, Sao Ta (bao gồm Khang An) tăng 30-32% so với tháng 5; các doanh nghiệp Hải Sản Việt Hải, Út Xi, Cafatex tăng 8-15%, trong khi một số như Stapimex, Thủy Sản Sạch có lượng xuất chững so với tháng trước; Tài Kim Anh có lượng xuất giảm 20-25%.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 28/6/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
27-29/6 |
25-26/6 |
23-24/6 |
19-22/6 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▼1.000 (17-20); |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng/giảm với cỡ lớn trong 3 ngày liên tiếp |
▼2-3.000 |
25/6: ▼1-5.000 (15-20); |
▼1-2.000 (15-20); |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ mua chính |
▼1-2.000 (50-90) |
▲1.000 (cỡ 29-45) |
▲1.000 |
▲2.000 |
|
|
Khang An (thẻ ngâm) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 |
▲2.000 |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng/giảm với 1 số cỡ mua chính |
▬ |
▼2.000 (80); |
▬ |
▲1.000 |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ 30-70, giảm giá cỡ nhỏ |
▲1-4.000 |
▬ |
▬ |
▼1-11.000 |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng/giảm với 1 số cỡ lớn |
27/6:▲2.000 |
▲2.000 |
▬ |
▼1-6.000 |
|
Bạc Liêu |
Thái Minh Long (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ 80 con/kg |
▲3.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại một số nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc (mua chủ yếu cỡ 80-150 con/kg) cũng chưa có chiều hướng phục hồi rõ rệt. Một số ít nhà máy như Châu Bá Thảo, Song Thư có tín hiệu tăng giá về cuối tuần này.
Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 88-90.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 56-72.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh, Ngôi Sao Tươi Sáng ở mức 125-137.000 đ/kg.
Trong tuần 19/6-25/6, xuất khẩu tôm thẻ đi thị trường Trung Quốc đạt gần 1,3 nghìn tấn – tăng nhẹ 2% so với tuần trước và tiếp tục là mức cao nhất kể từ đầu năm. Tuần này, xuất khẩu tôm thẻ đi thị trường Trung Quốc chiếm 78% là hàng PD (sơ chế lột vỏ, lấy chỉ rút tim), đạt 1 nghìn tấn; trong khi tỉ trọng hàng HOSO, HLSO (nguyên con) là 11% - đạt 138 tấn.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 28/6/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
25-28/6 |
23-24/6 |
20-22/6 |
18-19/6 |
|
Sóc Trăng |
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼2-8.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Phương (thẻ tươi) |
Giảm so với đầu tháng 6 |
▼4-6.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
|
▲1.000 |
▲1.000 |
▲1-2.000 |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲4-7.000 (cỡ 25-70); ▲1-2.000 (cỡ 80-200) |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (thẻ oxy) |
Giảm so với đầu tháng 6 |
▼2.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo |
Tăng giá so với giữa tháng 6 |
▲1-2.000 (cỡ 40-150, 180-200) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲3.000 (cỡ 140-180) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
▲2-5.000 |
▲2-9.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Phú Cường (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1.000 |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu hôm nay tiếp tục tăng nhẹ 1-2.000 đ/kg với các cỡ 30-60 con/kg, riêng hàng màu đẹp tăng nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 50-100 con/kg. Tổng mức tăng giá tôm thẻ tại đầm từ đầu tuần đến nay khoảng 4-7.000 đ/kg.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
28/6 |
27/6 |
26/6 |
25/6 |
|
|
30 con/kg |
121-123 |
119-121 |
119-121 |
117-120 |
Tăng với cỡ 30-60 con/kg |
|
50 con/kg |
96-98 |
94-96 |
94-96 |
92-94 |
|
|
80 con/kg |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
83-85 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
28/6 |
27/6 |
26/6 |
25/6 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tăng với cỡ 50-100 con/kg |
|
50 con/kg |
95-97 |
94-96 |
94-96 |
92-94 |
|
|
80 con/kg |
87-89 |
86-88 |
86-88 |
85-87 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
82-84 |
82-84 |
81-83 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
28/6 |
27/6 |
26/6 |
25/6 |
Tăng với cỡ 30-60 con/kg |
|
30 con/kg |
116-118 |
114-116 |
114-116 |
112-115 |
|
|
50 con/kg |
91-93 |
89-91 |
89-91 |
87-89 |
|
|
80 con/kg |
76-78 |
76-78 |
76-78 |
75-77 |
|
|
100 con/kg |
66-68 |
66-68 |
66-68 |
64-66 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 28/6:
Các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục giữ giá mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với đầu tuần này trong bối cảnh nguồn cung tôm sú quảng canh chững lại và tiến độ xuất khẩu vẫn đang khá đều về cuối tháng 6. Giá tôm sú ướp đá và oxy tại các tỉnh Bạc Liêu và Cà Mau cũng không đổi so với đầu tuần này.
Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL vẫn duy trì ở mức lai rai do nguồn cung quảng canh cỡ 20-50 con/kg giảm so với đầu tuần này. Trong ngày 28/6, nhà máy Minh Phú dự kiến thu mua khoảng 17 tấn/ngày, giảm 15-30 tấn so với các ngày 26-27/6. Trong khi đó, nhà máy Sao Ta chủ yếu mua tôm công nghiệp nên duy trì lượng ít từ 2-5 tấn/ngày. Các nhà máy nhìn chung đã tranh thủ hút hàng trong con nước quảng canh trước đó, nhằm phục vụ tiến độ xuất khẩu tương đối đều về cuối tháng 6 – đầu tháng 7.
Nhìn chung các nhà máy chế biến hiện chưa có nhu cầu mua nguyên liệu gấp do đã tranh thủ hút hàng trong các ngày đầu tuần (trùng con nước quảng canh), thêm vào đó tiến độ xuất khẩu tôm sú về cuối tháng 6 – nửa đầu tháng 7 tương đối đều so với các tuần đầu tháng 6.
Theo số liệu hải quan, trong tuần 19/6-25/6, xuất khẩu tôm sú đạt 833 tấn, giảm 7% so với tuần trước đó nhưng nhìn chung ngang mức trung bình của 3 tuần đầu tháng 6 (dao động từ 727-967 tấn/tuần). Lượng xuất khẩu trong 25 ngày tháng 6 đạt khoảng 2,7 nghìn tấn, giảm 9% so với cùng kỳ tháng 5. Ngoại trừ thị trường Trung Quốc có dấu hiệu chậm lại với mức giảm 33% xuống 569 tấn, xuất khẩu sang nhiều thị trường chính đều tăng trưởng khác tốt: Nhật Bản đạt 617 tấn (+14%), Mỹ đạt 370 tấn (+123 tấn), Đài Loan đạt 173 tấn (+58%)… Do đó, dự kiến lượng xuất khẩu tôm sú trong tháng 6 có thể tương đương/giảm nhẹ so với tháng 5/2024.
Sáng 28/6, các nhà máy tại ĐBSCL tiếp tục giữ giá tôm sú nguyên liệu không đổi so với đầu tuần này. Trong đó:
- Đối với tôm sú tươi: Giá tôm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy Sao Ta và Minh Phú dao động ở mức 160-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Trong khi đó, các nhà máy gia công như Trang Khanh, Bạch Linh, Minh Cường… thu mua với giá thấp hơn 15-20.000 đ/kg, ở mức 140-152.000 đ/kg (quảnh canh).
- Giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy Cẩm Vui, Tấn Nhất Phương, Phú Cường… vẫn giữ ở mức 115-130.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 28/6/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
22-28/6 |
15-21/6 |
30/5-14/6 |
30/5-7/6 |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲3-5.000 (cỡ 20-50); ▼1-3.000 |
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-10.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▲11-14.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Giảm so với đầu tháng 6 |
▼5-19.000 |
▲4.000 |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú |
Ổn định |
▬ |
▲2-3.000 |
▲3-5.000 (cỡ 4-40, 90-200);▲10.000 (cỡ 45-80) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu, thương lái tiếp tục thu mua tôm sú ướp đá với giá không đổi so với đầu tuần này. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 135-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 105-110.000 đ/kg (tôm không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10-28/6 |
5-7/6 |
1-4/6 |
27-31/5 |
24/5 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
Giá ổn định |
|
30 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135 |
135 |
|
|
40 con/kg |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
110-115 |
110-115 |
|
|
50 con/kg |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
100-105 |
100-105 |
|
Giá tôm sú oxy cỡ 20-50 con/kg tại đầm ổn định trong 4 ngày trở lại đây, trong đó cỡ 20 con/kg ở mức 270-290.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 190-200.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
24-28/6 |
5-23/6 |
1/6-4/6 |
31/5 |
27-30/5 |
|
|
20 con/kg |
270-290 |
290-300 |
290-310 |
270-290 |
250-270 |
Giảm so với cuối tuần trước |
|
30 con/kg |
190-200 |
200-210 |
210-220 |
200-220 |
190-210 |
|
|
40 con/kg |
150 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
140-150 |
|
|
50 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Một số đơn hàng xuất khẩu tôm trong tuần 19/6-25/6/2024:
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm sú của CT CP Tập Đoàn TS Minh Phú ngày 19/6-25/6
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
25/06/2024 |
Tôm sú bỏ đầu EZP tươi đông lạnh |
USA |
GEMALINK |
CFR |
TTR |
14.43 |
16,189 |
|
25/06/2024 |
Tôm sú bỏ đầu tươi NOBASHI đông lạnh |
Japan |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
TTR |
3.06 |
14,830 |
|
24/06/2024 |
Tôm sú PTO hấp đông lạnh |
USA |
TANCANG CAIMEP TVAI |
CFR |
TTR |
0.45 |
14,317 |
|
24/06/2024 |
Tôm sú bỏ đầu PD tươi đông lạnh |
USA |
TANCANG CAIMEP TVAI |
CFR |
TTR |
3.18 |
12,863 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ tẩm bột của Việt Nam ngày 19/6-25/6
|
Ngày |
Tên công ty |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
25/06/2024 |
CT CP TS MINH PHú HậU GIANG |
Korea |
C CAI MEP TCIT (VT) |
CFR |
LC |
4.54 |
7,741 |
|
25/06/2024 |
CT CP TP SAO TA |
Japan |
TANCANG CAIMEP TVAI |
CPT |
LC |
3.36 |
7,679 |
|
24/06/2024 |
CT TNHH HảI SảN VIệT HảI |
USA |
TANCANG CAIMEP TVAI |
CFR |
KC |
2.06 |
7,679 |
|
24/06/2024 |
CT TNHH HảI SảN VIệT HảI |
USA |
TANCANG CAIMEP TVAI |
CFR |
KC |
5.11 |
7,679 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ size 21/25 của Việt Nam ngày 19/6-25/6
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
25/06/2024 |
Tôm thẻ luộc không đầu, lột vỏ, chừa đuôi đông lạnh |
USA |
TANCANG CAIMEP TVAI |
DDP |
TTR |
15.73 |
12,996 |
|
24/06/2024 |
Tôm thẻ chân trắng hấp đông lạnh, rút tim |
USA |
CANG QT CAI MEP |
DDP |
TTR |
15.25 |
13,172 |
|
23/06/2024 |
Tôm thẻ lột vỏ bỏ đầu chừa đuôi tẩm bột chiên đông lạnh |
USA |
GEMALINK |
DDP |
KC |
8.45 |
7,679 |
|
22/06/2024 |
Tôm thẻ chân trắng đã bỏ đầu, lột vỏ, còn đuôi (PDTO) hấp đông lạnh |
Australia |
CANG ICD PHUOCLONG 3 |
CIF |
KC |
8.87 |
10,200 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm sú size 6/8 của Việt Nam ngày 19/6-25/6
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
25/06/2024 |
Tôm sú đã bỏ đầu còn vỏ (HLSO) tươi đông lạnh |
Switzerland |
GEMALINK |
FOB |
TTR |
0.75 |
14,260 |
|
25/06/2024 |
Tôm sú HOSO tươi đông lạnh |
China |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
TTR |
0.73 |
6,800 |
|
22/06/2024 |
Tôm sú nguyên con (HOSO) tươi đông lạnh |
China |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
KC |
0.23 |
17,430 |
|
22/06/2024 |
Tôm sú nguyên con (HOSO) tươi đông lạnh |
HongKong |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
KC |
1.49 |
10,491 |