Một số nhà máy lớn như Minh Phú, Cases, Stapimex, Khang An đang có xu hướng tăng/giảm trái chiều giá mua tôm thẻ nguyên liệu (trong đó tăng giá nhẹ 1-2.000 đ/kg các cỡ 30-80 con/kg, giảm giá một số cỡ lớn 20 con/kg hoặc cỡ nhỏ).
Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 98-117.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 87-105.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 85-97.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 88-98.000 đ/kg.
Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn có chiều hướng chững hoặc giảm nhẹ trong tuần cuối tháng 6. Tuy nhiên do các nhà máy đã tranh thủ nhận mua nguyên liệu từ nửa đầu tháng (khi sản lượng tôm gia tăng) nên bình quân trong tháng 6, lượng mua của các nhà máy đã tăng 8-10% so với tháng trước.
Về đầu ra xuất khẩu:
Trong tuần 19/6-25/6, lượng xuất khẩu tôm thẻ của Việt Nam đạt 7,25 nghìn tấn - giảm nhẹ 6% sau khi đạt mức cao vào tuần trước. Bình quân tháng 6 (1/6-25/6), lượng xuất khẩu tôm thẻ có chiều hướng tăng so với tháng 5 (mức tăng 12-16%). Trong đó, các thị trường lớn như Mỹ, Trung Quốc đều tăng trưởng khả quan so với tháng trước (tăng 35-40%), thị trường Úc tăng 25-30%, thị trường EU và Hàn Quốc tăng 8-15%. Riêng thị trường Nhật Bản đang cho thấy chiều hướng suy giảm nhẹ (5-8%).
Bình quân tháng 6, lượng xuất của một số doanh nghiệp như Minh Phú, Sao Ta (bao gồm Khang An) tăng 30-32% so với tháng 5; các doanh nghiệp Hải Sản Việt Hải, Út Xi, Cafatex tăng 8-15%, trong khi một số như Stapimex, Thủy Sản Sạch có lượng xuất chững so với tháng trước; Tài Kim Anh có lượng xuất giảm 20-25%.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 28/6/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
27-29/6 |
25-26/6 |
23-24/6 |
19-22/6 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▼1.000 (17-20); |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng/giảm với cỡ lớn trong 3 ngày liên tiếp |
▼2-3.000 |
25/6: ▼1-5.000 (15-20); |
▼1-2.000 (15-20); |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ mua chính |
▼1-2.000 (50-90) |
▲1.000 (cỡ 29-45) |
▲1.000 |
▲2.000 |
|
|
Khang An (thẻ ngâm) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 |
▲2.000 |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng/giảm với 1 số cỡ mua chính |
▬ |
▼2.000 (80); |
▬ |
▲1.000 |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ 30-70, giảm giá cỡ nhỏ |
▲1-4.000 |
▬ |
▬ |
▼1-11.000 |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng/giảm với 1 số cỡ lớn |
27/6:▲2.000 |
▲2.000 |
▬ |
▼1-6.000 |
|
Bạc Liêu |
Thái Minh Long (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ 80 con/kg |
▲3.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu hôm nay tiếp tục tăng nhẹ 1-2.000 đ/kg với các cỡ 30-60 con/kg, riêng hàng màu đẹp tăng nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 50-100 con/kg. Tổng mức tăng giá tôm thẻ tại đầm từ đầu tuần đến nay khoảng 4-7.000 đ/kg.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
28/6 |
27/6 |
26/6 |
25/6 |
|
|
30 con/kg |
121-123 |
119-121 |
119-121 |
117-120 |
Tăng với cỡ 30-60 con/kg |
|
50 con/kg |
96-98 |
94-96 |
94-96 |
92-94 |
|
|
80 con/kg |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
83-85 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
28/6 |
27/6 |
26/6 |
25/6 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tăng với cỡ 50-100 con/kg |
|
50 con/kg |
95-97 |
94-96 |
94-96 |
92-94 |
|
|
80 con/kg |
87-89 |
86-88 |
86-88 |
85-87 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
82-84 |
82-84 |
81-83 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
28/6 |
27/6 |
26/6 |
25/6 |
Tăng với cỡ 30-60 con/kg |
|
30 con/kg |
116-118 |
114-116 |
114-116 |
112-115 |
|
|
50 con/kg |
91-93 |
89-91 |
89-91 |
87-89 |
|
|
80 con/kg |
76-78 |
76-78 |
76-78 |
75-77 |
|
|
100 con/kg |
66-68 |
66-68 |
66-68 |
64-66 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com