Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại một số nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc (mua chủ yếu cỡ 80-150 con/kg) cũng chưa có chiều hướng phục hồi rõ rệt. Một số ít nhà máy như Châu Bá Thảo, Song Thư có tín hiệu tăng giá về cuối tuần này.
Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 88-90.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 56-72.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh, Ngôi Sao Tươi Sáng ở mức 125-137.000 đ/kg.
Trong tuần 19/6-25/6, xuất khẩu tôm thẻ đi thị trường Trung Quốc đạt gần 1,3 nghìn tấn – tăng nhẹ 2% so với tuần trước và tiếp tục là mức cao nhất kể từ đầu năm. Tuần này, xuất khẩu tôm thẻ đi thị trường Trung Quốc chiếm 78% là hàng PD (sơ chế lột vỏ, lấy chỉ rút tim), đạt 1 nghìn tấn; trong khi tỉ trọng hàng HOSO, HLSO (nguyên con) là 11% - đạt 138 tấn.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 28/6/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
25-28/6 |
23-24/6 |
20-22/6 |
18-19/6 |
|
Sóc Trăng |
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼2-8.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Phương (thẻ tươi) |
Giảm so với đầu tháng 6 |
▼4-6.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
|
▲1.000 |
▲1.000 |
▲1-2.000 |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲4-7.000 (cỡ 25-70); ▲1-2.000 (cỡ 80-200) |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (thẻ oxy) |
Giảm so với đầu tháng 6 |
▼2.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo |
Tăng giá so với giữa tháng 6 |
▲1-2.000 (cỡ 40-150, 180-200) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲3.000 (cỡ 140-180) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
▲2-5.000 |
▲2-9.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Phú Cường (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1.000 |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu hôm nay tiếp tục tăng nhẹ 1-2.000 đ/kg với các cỡ 30-60 con/kg, riêng hàng màu đẹp tăng nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 50-100 con/kg. Tổng mức tăng giá tôm thẻ tại đầm từ đầu tuần đến nay khoảng 4-7.000 đ/kg.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
28/6 |
27/6 |
26/6 |
25/6 |
|
|
30 con/kg |
121-123 |
119-121 |
119-121 |
117-120 |
Tăng với cỡ 30-60 con/kg |
|
50 con/kg |
96-98 |
94-96 |
94-96 |
92-94 |
|
|
80 con/kg |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
83-85 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
28/6 |
27/6 |
26/6 |
25/6 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tăng với cỡ 50-100 con/kg |
|
50 con/kg |
95-97 |
94-96 |
94-96 |
92-94 |
|
|
80 con/kg |
87-89 |
86-88 |
86-88 |
85-87 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
82-84 |
82-84 |
81-83 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
28/6 |
27/6 |
26/6 |
25/6 |
Tăng với cỡ 30-60 con/kg |
|
30 con/kg |
116-118 |
114-116 |
114-116 |
112-115 |
|
|
50 con/kg |
91-93 |
89-91 |
89-91 |
87-89 |
|
|
80 con/kg |
76-78 |
76-78 |
76-78 |
75-77 |
|
|
100 con/kg |
66-68 |
66-68 |
66-68 |
64-66 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)