Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL vẫn duy trì ở mức lai rai do nguồn cung quảng canh cỡ 20-50 con/kg giảm so với đầu tuần này. Trong ngày 28/6, nhà máy Minh Phú dự kiến thu mua khoảng 17 tấn/ngày, giảm 15-30 tấn so với các ngày 26-27/6. Trong khi đó, nhà máy Sao Ta chủ yếu mua tôm công nghiệp nên duy trì lượng ít từ 2-5 tấn/ngày. Các nhà máy nhìn chung đã tranh thủ hút hàng trong con nước quảng canh trước đó, nhằm phục vụ tiến độ xuất khẩu tương đối đều về cuối tháng 6 – đầu tháng 7.
Nhìn chung các nhà máy chế biến hiện chưa có nhu cầu mua nguyên liệu gấp do đã tranh thủ hút hàng trong các ngày đầu tuần (trùng con nước quảng canh), thêm vào đó tiến độ xuất khẩu tôm sú về cuối tháng 6 – nửa đầu tháng 7 tương đối đều so với các tuần đầu tháng 6.
Theo số liệu hải quan, trong tuần 19/6-25/6, xuất khẩu tôm sú đạt 833 tấn, giảm 7% so với tuần trước đó nhưng nhìn chung ngang mức trung bình của 3 tuần đầu tháng 6 (dao động từ 727-967 tấn/tuần). Lượng xuất khẩu trong 25 ngày tháng 6 đạt khoảng 2,7 nghìn tấn, giảm 9% so với cùng kỳ tháng 5. Ngoại trừ thị trường Trung Quốc có dấu hiệu chậm lại với mức giảm 33% xuống 569 tấn, xuất khẩu sang nhiều thị trường chính đều tăng trưởng khác tốt: Nhật Bản đạt 617 tấn (+14%), Mỹ đạt 370 tấn (+123 tấn), Đài Loan đạt 173 tấn (+58%)… Do đó, dự kiến lượng xuất khẩu tôm sú trong tháng 6 có thể tương đương/giảm nhẹ so với tháng 5/2024.
Sáng 28/6, các nhà máy tại ĐBSCL tiếp tục giữ giá tôm sú nguyên liệu không đổi so với đầu tuần này. Trong đó:
- Đối với tôm sú tươi: Giá tôm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy Sao Ta và Minh Phú dao động ở mức 160-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Trong khi đó, các nhà máy gia công như Trang Khanh, Bạch Linh, Minh Cường… thu mua với giá thấp hơn 15-20.000 đ/kg, ở mức 140-152.000 đ/kg (quảnh canh).
- Giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy Cẩm Vui, Tấn Nhất Phương, Phú Cường… vẫn giữ ở mức 115-130.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 28/6/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
22-28/6 |
15-21/6 |
30/5-14/6 |
30/5-7/6 |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲3-5.000 (cỡ 20-50); ▼1-3.000 |
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-10.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▲11-14.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Giảm so với đầu tháng 6 |
▼5-19.000 |
▲4.000 |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú |
Ổn định |
▬ |
▲2-3.000 |
▲3-5.000 (cỡ 4-40, 90-200);▲10.000 (cỡ 45-80) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu, thương lái tiếp tục thu mua tôm sú ướp đá với giá không đổi so với đầu tuần này. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 135-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 105-110.000 đ/kg (tôm không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10-28/6 |
5-7/6 |
1-4/6 |
27-31/5 |
24/5 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
Giá ổn định |
|
30 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135 |
135 |
|
|
40 con/kg |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
110-115 |
110-115 |
|
|
50 con/kg |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
100-105 |
100-105 |
|