Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 1/7/2024: Các nhà máy giữ giá hoặc tăng giá nhẹ với các cỡ mua chính, trong khi tiếp tục giảm giá với cỡ lớn và các cỡ nhỏ chưa cần hàng gấp.

08:49 01/07/2024 AgroMonitor

Tin trong nước

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 1/7:

Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy tại Sóc Trăng có xu hướng giảm lại – chủ yếu với cỡ 20-30 con/kg (một số nhà máy như Sao Ta cũng giảm giá cỡ mua chính 50-80 con/kg); trong khi các nhà máy tại Cà Mau vẫn đang trong đà tăng giá nhẹ. 

Cụ thể tại Sóc Trăng, giá mua tôm thẻ tươi, ngâm tại nhà máy Sao Ta giảm 1-2.000 đ/kg với các cỡ 80 con/kg về lớn, riêng cỡ 20-35 con/kg giảm mạnh hơn ở mức 10.000 đ/kg. Giá mua tại nhà máy Stapimex, Tài Kim Anh cũng giảm 1-10.000 đ/kg với các cỡ 15-35 con/kg. Tại Cà Mau, giá của một số nhà máy như Cases, Minh Phú tăng nhẹ 1-2.000 đ/kg với các cỡ mua chính về cuối tuần, song Minh Phú cũng giảm giá riêng với cỡ lớn (10-20 con/kg).

Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 96-115.000 đ/kg – ngang bằng hoặc thấp hơn 1-4.000 đ/kg so với giá mua của các nhà máy tại Cà Mau ở mức 87-105.000 đ/kg (sau khi bao gồm trợ giá). Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 85-97.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 88-98.000 đ/kg.

Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tại Sóc Trăng hầu như ổn định kể từ cuối tuần (sau khi giảm nhẹ vào giữa tuần trước); trong khi một số nhà máy tại Cà Mau như Minh Phú có tín hiệu tăng lượng mua.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 1/7/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

30/6-1/7

27-29/6

25-26/6

23-24/6

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá; chỉ tăng giá nhẹ một vài cỡ mua chính

1-2.000 (cỡ 50-55, 75-90)

10.000 (cỡ 17-20, 35);
1-2.000 (cỡ 21, 40-45, 70-95); 1.000
(cỡ 50-60)

1.000 (17-20);
1-3.000 (21-22, 40-45, 80-95)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ lớn và cỡ mua chính

10.000
(cỡ 15);
1.000
(cỡ 20-25)

7-10.000 (cỡ 15-20);
2-4.000 (50-80); 1.000
(30-35)

25/6: 1-5.000 (15-20);
2.000 (35-40); 26/6:2-5.000 (15-20)

1-2.000 (15-20);
1.000 (30-35)

 

Khang An (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ mua chính

1-2.000 (50-90)

1.000 (cỡ 29-45)

1.000
(cỡ 34-85)

 

Khang An (thẻ ngâm)

Tạm ổn định

1.000
(cỡ 34-85)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Giảm giá cỡ lớn

1-5.000
(
cỡ 17-34)

2.000 (80);
1-2.000 (34-45, 90)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

1.000
(cỡ 50-60)

1-4.000
(cỡ 30-70); 1.000 (cỡ 90-250)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng/giảm với 1 số cỡ lớn

3.000 (cỡ 10-20)

2.000
(cỡ 20-30)

2.000
(cỡ 30-34); 2.000 (cỡ 40)

Bạc Liêu

Thái Minh Long (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ 80 con/kg

3.000
(cỡ 80)

Nguồn: AgroMonitor

Một số nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc (mua chủ yếu cỡ 80-150 con/kg) điều chỉnh tăng/giảm giá trái chiều giữa các kích cỡ, song xu hướng chủ yếu là tăng giá nhẹ cỡ mua chính và giảm giá một số cỡ chưa cần hàng gấp (cỡ lớn và cỡ 150 con/kg về nhỏ).

Giá mua tôm thẻ tươi, ngâm tại một số nhà máy như Nhật Phượng (Sóc Trăng), Song Thư (Cà Mau), Minh Phát (Cà Mau) tăng 1-2.000 đ/kg với các cỡ mua chính. Bên cạnh đó, các nhà máy như Quốc Thanh (Sóc Trăng), Song Thư, Minh Phát cũng giảm giá một số từ 80 con/kg về lớn và cỡ 150 về nhỏ.

Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 88-92.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 57-72.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh ở mức 125.000 đ/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 1/7/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

29/6-1/7

25-28/6

23-24/6

20-22/6

Sóc Trăng

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

2-8.000
(
cỡ 40-160)

 

Phương (thẻ tươi)

Ổn định

4-6.000
(
cỡ 80-190)

 

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ vừa

2.000
(
cỡ 50-80)

 

1.000
(cỡ 150, 200-240)

1.000
(cỡ 100-110); 2-3.000
(
cỡ 80-90, 150)

 

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000
(cỡ 140-180)

 

3.000
(cỡ 140-180)

 

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

4-7.000  (cỡ 25-70);

1-2.000  (cỡ 80-200)

 

Trang Khanh (thẻ oxy)

Ổn định

2.000
(
cỡ 60)

 

Châu Bá Thảo

Ổn định

1-2.000 (cỡ 40-150, 180-200)

 

Huy Minh (thẻ tươi)

Ổn định

3.000 (cỡ 140-180)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá cỡ 100 về lớn (so với giữa tháng 6)

10.000 (cỡ 20);
1-3.000 (cỡ 110-180)

1-6.000 (cỡ 25-100)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Giảm lại giá sau khi tăng vào 26/6

2-6.000 (cỡ 30-90)

 

2-5.000
(cỡ 30-90)

2-9.000
(cỡ 30-70);
1-2.000
(
cỡ 80, 100)

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá (so với giữa tháng 6)

5.000
(cỡ 20);

1-5.000
(cỡ 25-190)

 

 

 

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu đầu tuần này hầu như ổn định với hầu hết kích cỡ, chỉ giảm nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 50 con/g. Riêng với hàng màu đẹp, giá giảm 1.000 đ/kg với các cỡ 50, 80-100 con/kg.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

29/6-1/7

28/6

27/6

26/6

 

30 con/kg

121-123

121-123

119-121

119-121

Giảm nhẹ vớicỡ 50con/kg

50 con/kg

94-96

96-98

94-96

94-96

80 con/kg

84-86

84-86

84-86

84-86

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

29/6-1/7

28/6

27/6

26/6

 

30 con/kg

-

-

-

-

Giảm nhẹ vớicỡ 50, 80-100 1con/kg

50 con/kg

94-96

95-97

94-96

94-96

80 con/kg

86-88

87-89

86-88

86-88

100 con/kg

82-84

83-85

82-84

82-84

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

29/6-1/7

28/6

27/6

26/6

Giảm nhẹ vớicỡ 50con/kg

30 con/kg

116-118

116-118

114-116

114-116

50 con/kg

90-92

91-93

89-91

89-91

80 con/kg

76-78

76-78

76-78

76-78

100 con/kg

66-68

66-68

66-68

66-68

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 1/7:

Đầu tuần này, giao dịch tôm sú nguyên liệu ở ĐBCSL tiếp tục ở mức lai rai trong bối cảnh nguồn cung không dồi dào và các nhà máy cũng chưa có nhu cầu nguyên liệu gấp. Giá tôm sú tại các nhà máy chế biến tiếp tục ổn định định trong 1 tuần trở lại đây, theo đó giá tôm tại đầm cũng không đổi với hầu hết kích cỡ.

Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua nguyên liệu của các nhà máy ở ĐBSCL trong 4 ngày trở lại đây (28/6-1/7) giữ ở mức thấp. Trong đó, nhà máy Minh Phú chỉ thu mua khoảng 13-20 tấn/ngày. Còn tại nhà máy Sao Ta, lượng mua nguyên liệu chỉ đạt khoảng 1-2 tấn/ngày. Giao dịch nhìn chung không mạnh do nguồn cung lai rai. Thêm vào đó, đa phần các nhà máy chế biến chưa có nhu cầu mua nguyên liệu gấp do đã tranh thủ hút hàng trong các ngày trước đó (trùng con nước quảng canh).

Các nhà máy tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú cỡ 20-50 con/kg không đổi trong khoảng 1 tuần trở lại đây. Trong đó:

-           Tại các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 160-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

-           Tại các nhà máy gia công/xuất khẩu cho Trung Quốc: các nhà máy gia công như Trang Khanh, Bạch Linh, Minh Cường… thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 140-152.000 đ/kg (quảnh canh). Trong khi đó, các nhà máy Cẩm Vui, Tấn Nhất Phương, Phú Cường… thu mua tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 115-130.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 1/7/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

29/6-1/7

22-28/6

15-21/6

30/5-14/6

Bạc Liêu

Cẩm Vui (sú ngâm)

Ổn định

 

Sóc Trăng

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

1-10.000
(cỡ 30-70)

 

Sao Ta (sú HLSO)

Ổn định

11-14.000
(cỡ 21/26-26/30)

 

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

5-19.000
(cỡ 25-45)

4.000
(cỡ 35)

Cà Mau

Minh Phú

Ổn định

2-3.000
(cỡ 4-80)

3-5.000 (cỡ 4-40, 90-200);10.000 (cỡ 45-80)

Nguồn: AgroMonitor

Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm ướp đá cỡ 20-50 con/kg gần như không đổi so với cuối tuần trước. Giá tôm cỡ 30 con/kg tiếp tục giữ ở mức 135-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 105-110.000 đ/kg (tôm không kiểm tra kháng sinh tại Cà Mau và Bạc Liêu).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

1/7

10-28/6

5-7/6

1-4/6

27-31/5

 

20 con/kg

175

175

175

175

175

Giá ổn định

30 con/kg

135-140

135-140

135-140

135-140

135

40 con/kg

115-117

115-117

115-117

115-117

110-115

50 con/kg

105-110

105-110

105-110

105-110

100-105

Giá tôm sú oxy tại các đầm các tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu cũng ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 20 con/kg ở mức 270-290.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 190-200.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

1/7

24-28/6

5-23/6

1/6-4/6

31/5

 

20 con/kg

270-290

270-290

290-300

290-310

270-290

Giảm so với cuối tuần trước

30 con/kg

190-200

190-200

200-210

210-220

200-220

40 con/kg

150

150

150-160

150-160

150-160

50 con/kg

120

120

120

120

120

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Một số đơn hàng xuất khẩu tôm trong tuần 19/6-25/6/2024:

+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ của CT CP Tập Đoàn TS Minh Phú ngày 19/6-25/6

Ngày

Tên hàng

Thị trường

Cửa khẩu

ĐK GH

PTTT

Lượng, tấn

Đơn giá, $/mt

25/06/2024

Tôm thẻ chân trắng tẩm bột đông lạnh.

Korea

C CAI MEP TCIT (VT)

CFR

TTR

1.89

       7,741

25/06/2024

Tôm thẻ chân trắng tẩm bột đông lạnh.

Korea

C CAI MEP TCIT (VT)

CFR

TTR

6.16

       7,741

24/06/2024

Tôm thẻ chân trắng tẩm bột đông lạnh.

Japan

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

TTR

1.96

       7,741

24/06/2024

Tôm thẻ chân trắng tẩm bột đông lạnh.

Japan

CANG CAT LAI (HCM)

CIF

TTR

1.20

       7,741

 

+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm sú tẩm bột của Việt Nam ngày 19/6-25/6

Ngày

Tên công ty

Thị trường

Cửa khẩu

ĐK GH

PTTT

Lượng, tấn

Đơn giá, $/mt

24/06/2024

CT CP TP SAO TA

Japan

CANG VICT

CPT

LC

6.34

       9,775

21/06/2024

CT CP TP SAO TA

Japan

CANG CAT LAI (HCM)

C&F

LC

8.77

       9,775

 

+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ size 16/20 của Việt Nam ngày 19/6-25/6

Ngày

Tên hàng

Thị trường

Cửa khẩu

ĐK GH

PTTT

Lượng, tấn

Đơn giá, $/mt

25/06/2024

Tôm thẻ chân trắng lặt đầu lột vỏ chừa đuôi duổi tẩm bột đông lạnh

France

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

TTR

3.36

       4,743

24/06/2024

Tôm thẻ bóc vỏ, không đầu, chừa đuôi tẩm bột chiên

USA

GEMALINK

CFR

TTR

6.66

       8,868

23/06/2024

Tôm thẻ lột vỏ bỏ đầu chừa đuôi tẩm bột chiên đông lạnh

USA

GEMALINK

DDP

KC

4.09

       7,679

22/06/2024

Tôm thẻ bóc vỏ, không đầu, chừa đuôi tẩm bột chiên

USA

GEMALINK

CFR

TTR

6.66

       8,868

+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm sú size 16/20 của Việt Nam ngày 19/6-25/6

Ngày

Tên hàng

Thị trường

Cửa khẩu

ĐK GH

PTTT

Lượng, tấn

Đơn giá, $/mt

25/06/2024

Tôm sú đã bỏ đầu lột vỏ bỏ đuôi (PD) tươi đông lạnh

Switzerland

GEMALINK

FOB

TTR

0.52

    12,030

25/06/2024

Tôm sú đã bỏ đầu xẻ lưng (EZP) tươi đông lạnh

Switzerland

GEMALINK

FOB

TTR

2.35

    14,260

21/06/2024

Tôm sú không đầu, lột vỏ, chừa đuôi tẩm bột chiên đông lạnh

Japan

CANG CAT LAI (HCM)

C&F

LC

8.77

       9,775

21/06/2024

Tôm sú nguyên con tươi đông lạnh

HongKong

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

LC

0.63

    10,491

Tin cũ hơn