Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 2/7:
Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn tại Sóc Trăng tiếp tục giảm lại với các cỡ 30 con/kg về lớn; trong khi một số nhà máy tại Cà Mau như Cases ngày mai (3/7) dự kiến cũng giảm giá nhẹ với một số cỡ lớn và cỡ nhỏ (giữ ổn định giá cỡ mua chính 50-80 con/kg từ mức tăng cuối tuần).
Cụ thể, nhà máy Sao Ta tiếp tục giảm 1-10.000 đ/kg giá cỡ 17-21 con/kg, Stapimex giảm 2.000 đ/kg giá cỡ 15-20 con/kg, hàng thẻ tươi. Nhà máy Cases dự kiến giảm 1.000 đ/kg giá cỡ 20-40 con/kg và 90-200 con/kg, tạm giữ giá các cỡ mua chính 50-80 con/kg sau mức tăng giá nhẹ cuối tuần trước.
Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 96-115.000 đ/kg – ngang bằng hoặc thấp hơn 1-4.000 đ/kg so với giá mua của các nhà máy tại Cà Mau ở mức 87-105.000 đ/kg (sau khi bao gồm trợ giá). Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 85-97.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 88-98.000 đ/kg.
Ngoài ra, từ ngày 3/7 nhà máy Stapimex cũng thông báo ưu tiên nhận cỡ 25-30 con/kg, các cỡ khác hạn chế tối đa. Về đơn hàng xuất khẩu, lượng đơn hàng tôm thẻ đi thị trường Mỹ (thị trường lớn nhất của Stapimex) trong tháng 6/2024 cũng có chiều hướng gia tăng ở size 13/15 (ước tính tăng 10-15% so với tháng 5, tỷ trọng 30-35% trên tổng lượng hàng), trong đó tăng ở các mặt hàng HLSO và PD.
Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy như Minh Phú, Stapimex,… có xu hướng tăng vào đầu tuần này. Các nhà máy lớn khác duy trì lượng mua ổn định kể từ cuối tuần trước.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 2/7/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
2-3/7 |
30/6-1/7 |
27-29/6 |
25-26/6 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm/tăng giá một số cỡ lớn |
▼1-10.000 (cỡ 17-21); ▲1-6.000 |
▼1-2.000 (cỡ 50-55, 75-90) |
▼10.000 (cỡ 17-20, 35); |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ lớn |
▼2.000 |
▼10.000 |
▼7-10.000 (cỡ 15-20); |
25/6: ▼1-5.000 (15-20); |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1.000 (50-90) |
▬ |
▼1-2.000 (50-90) |
▲1.000 (cỡ 29-45) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tạm ổn định |
▬ |
▼1-5.000 |
▬ |
▼2.000 (80); |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1.000 (cỡ 20-40, 90-200) |
▲1.000 |
▲1-4.000 |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tạm ổn định |
▬ |
▼3.000 (cỡ 10-20) |
▲2.000 |
▲2.000 |
|
Bạc Liêu |
Thái Minh Long (thẻ tươi) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▲3.000 |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Một số nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc như Nhật Phượng, Quốc Thanh, Song Thư, Minh Phát có xu hướng tăng giá nhẹ cỡ mua chính (80-150 con/kg) và giảm giá một số cỡ chưa cần hàng gấp (cỡ lớn và cỡ 150 con/kg về nhỏ).
Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 88-92.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 57-72.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh ở mức 125.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 2/7/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
29/6-2/7 |
25-28/6 |
23-24/6 |
20-22/6 |
|
Sóc Trăng |
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-8.000 |
▬ |
|
|
Phương (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼4-6.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ vừa |
▼2.000 |
|
▲1.000 |
▲1.000 |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 |
|
▲3.000 |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲4-7.000 (cỡ 25-70); ▲1-2.000 (cỡ 80-200) |
▬ |
|
|
Trang Khanh (thẻ oxy) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (cỡ 40-150, 180-200) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲3.000 (cỡ 140-180) |
▬ |
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ 100 về lớn (so với giữa tháng 6) |
▼10.000 (cỡ 20); ▲1-6.000 (cỡ 25-100) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Giảm lại giá sau khi tăng vào 26/6 |
▼2-6.000 (cỡ 30-90)
|
▲2-5.000 |
▲2-9.000 |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá (so với giữa tháng 6) |
▼5.000 ▲1-5.000 |
|
|
|
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu ngày hôm nay tạm thời ổn định - sau mức giảm nhẹ ngày hôm qua với một số kích cỡ 50, 80-100 con/kg (giảm chủ yếu với hàng màu đẹp).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
2/7 |
29/6-1/7 |
28/6 |
27/6 |
|
|
30 con/kg |
121-123 |
121-123 |
121-123 |
119-121 |
Tạm thời ổn định |
|
50 con/kg |
94-96 |
94-96 |
96-98 |
94-96 |
|
|
80 con/kg |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
2/7 |
29/6-1/7 |
28/6 |
27/6 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tạm thời ổn định |
|
50 con/kg |
94-96 |
94-96 |
95-97 |
94-96 |
|
|
80 con/kg |
86-88 |
86-88 |
87-89 |
86-88 |
|
|
100 con/kg |
82-84 |
82-84 |
83-85 |
82-84 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
2/7 |
29/6-1/7 |
28/6 |
27/6 |
Tạm thời ổn định |
|
30 con/kg |
116-118 |
116-118 |
116-118 |
114-116 |
|
|
50 con/kg |
90-92 |
90-92 |
91-93 |
89-91 |
|
|
80 con/kg |
76-78 |
76-78 |
76-78 |
76-78 |
|
|
100 con/kg |
66-68 |
66-68 |
66-68 |
66-68 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 2/7:
Giao dịch tôm sú tại ĐBSCL tiếp tục ở mức lai rai trong 5 ngày trở lại đây (28/6-2/7), tuy nhiên dự kiến sẽ bắt đầu tăng trở lại trong cuối tuần này. Sáng 2/7, các nhà máy chế biến tại ĐBSLC tiếp tục thu mua tôm sú nguyên liệu cỡ 20-50 con/kg với giá ổn định. Giá tôm sú tại đầm cũng đi ngang đối với cả hàng ướp đá và oxy.
Trên thị trường nguyên liệu, lượng giao dịch tôm sú về các nhà máy chế biến tiếp tục ở mức thấp do nguồn cung tôm quảng canh lai rai. Trong đó, nhà máy Minh Phú dự kiến thu mua khoảng 10 tấn tôm sú trong ngày hôm nay, ít biến động kể từ cuối tuần trước (10-17 tấn/ngày). Tại những nhà máy chuyên thu mua tôm sú công nghiệp, lượng mua hàng đạt dưới 10 tấn/ngày, trong đó nhà máy Sao Ta chỉ thu mua khoảng 1-2 tấn/ngày. Tuy nhiên, giao dịch tôm sú nguyên liệu dự kiến sẽ bắt đầu tăng trở lại vào cuối tuần này do vào con nước thu hoạch tôm quảng canh.
Các nhà máy chế biến hiện vẫn thu mua tôm sú nguyên liệu hàng tươi/ngâm với giá ổn định so với hôm qua. Trong đó, giá tôm đạt kháng sinh tại các nhà máy lớn cao hơn từ 15-20.000 đ/kg so với giá tại các nhà máy gia công/xuất khẩu đi Trung Quốc. Cụ thể:
- Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 160-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Tại các nhà máy gia công/xuất khẩu cho Trung Quốc: nhà máy Trang Khanh, Bạch Linh, Minh Cường… thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 140-152.000 đ/kg (quảnh canh). Đối với hàng ngâm, nhà máy Cẩm Vui, Tấn Nhất Phương, Phú Cường… thu mua tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 115-130.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 2/7/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
29/6-2/7 |
22-28/6 |
15-21/6 |
30/5-14/6 |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
|
▬ |
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-10.000 |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲11-14.000 |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼5-19.000 |
▲4.000 |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-3.000 |
▲3-5.000 (cỡ 4-40, 90-200);▲10.000 (cỡ 45-80) |
Nguồn: AgroMonitor
Giá thương lái thu mua tôm sú ướp đá tại đầm cũng ổn định so với đầu tuần này. Tại Bạc Liêu và Cà Mau, giá tôm ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 135-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 105-110.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1-2/7 |
10-28/6 |
5-7/6 |
1-4/6 |
27-31/5 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
Giá ổn định |
|
30 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135 |
|
|
40 con/kg |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
110-115 |
|
|
50 con/kg |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
100-105 |
|
Đối với tôm sú oxy, giao dịch nội địa lai rai do nhu cầu chững lại so với cuối tuần trước. Tuy nhiên, giá tôm cỡ 20-30 con/kg tại đầm vẫn ổn định do nguồn cung cỡ lớn không dồi dào. Trong đó, cỡ 20 con/kg ở mức 270-290.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 190-200.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1-2/7 |
24-28/6 |
5-23/6 |
1/6-4/6 |
31/5 |
|
|
20 con/kg |
270-290 |
270-290 |
290-300 |
290-310 |
270-290 |
Giảm so với cuối tuần trước |
|
30 con/kg |
190-200 |
190-200 |
200-210 |
210-220 |
200-220 |
|
|
40 con/kg |
150 |
150 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
|
|
50 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin vắn
+ Theo báo cáo của TCTK, sản lượng tôm sú trong 6 tháng năm 2024 ước đạt 122,1 nghìn tấn, tăng 2,3% so với năm trước; sản lượng tôm thẻ đạt 332,7 nghìn tấn, tăng 5,6%.
Tiến độ sản xuất tôm trong 6 tháng năm 2024
|
Sản lượng và % thay đổi |
||
|
Sản lượng 6T/2024, nghìn tấn |
% thay đổi so với năm 2023 |
|
|
Tôm thẻ |
332.7 |
5.6 |
|
Tôm sú |
122.1 |
2.3 |
Nguồn: TCTK
Một số đơn hàng xuất khẩu tôm trong tuần 19/6-25/6/2024:
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ của CT CP TS Minh Phú Hậu Giang ngày 19/6-25/6
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
25/06/2024 |
Tôm thẻ vụn đông khối tẩm bột đông lạnh |
Korea |
C CAI MEP TCIT (VT) |
CFR |
LC |
4.54 |
7,741 |
|
25/06/2024 |
Tôm thẻ tẩm bột đông lạnh |
Korea |
C CAI MEP TCIT (VT) |
CFR |
LC |
1.09 |
7,741 |
|
24/06/2024 |
Tôm thẻ Nobashi tẩm bột đông lạnh. |
Japan |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
LC |
0.86 |
9,792 |
|
24/06/2024 |
Tôm thẻ HO tẩm bột đông lạnh |
Korea |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
LC |
8.80 |
7,741 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm tẩm bột của CT CP Nha Trang Seafoods F17 ngày 19/6-25/6
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
24/06/2024 |
Tôm thẻ thịt PTO tẩm bột cấp đông size 30G |
Korea |
C CAI MEP TCIT (VT) |
CFR |
LC |
6.89 |
7,679 |
|
24/06/2024 |
Tôm thẻ PTO tẩm bột 20G cấp đông |
Korea |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
LC |
8.13 |
7,679 |
|
22/06/2024 |
Tôm thẻ nguyên con tẩm bột cấp đông size 45 G |
Korea |
C CAI MEP TCIT (VT) |
CFR |
LC |
4.29 |
6,400 |
|
22/06/2024 |
Tôm thẻ thịt PTO tẩm bột size 30 g cấp đông (Quy cách: 10con/khay x 20 khay/CTN) |
Korea |
C CAI MEP TCIT (VT) |
CFR |
LC |
3.14 |
7,679 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ size 26/30 của Việt Nam ngày 19/6-25/6
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
25/06/2024 |
Tôm thẻ chân trắng lặt đầu lột vỏ chừa đuôi duổi tẩm bột đông lạnh |
France |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
TTR |
10.56 |
4,596 |
|
24/06/2024 |
Tôm thẻ luộc không đầu, lột vỏ, chừa đuôi đông lạnh |
USA |
CANG CAT LAI (HCM) |
DDP |
TTR |
14.53 |
13,965 |
|
22/06/2024 |
Tôm thẻ lột vỏ bỏ đầu chừa đuôi đông lạnh |
USA |
GEMALINK |
DDP |
KC |
3.20 |
9,233 |
|
21/06/2024 |
Tôm thẻ thịt duỗi tẩm bột đông lạnh |
France |
C CAI MEP TCIT (VT) |
CFR |
LC |
4.8 |
5,300 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm sú size 26/30 của Việt Nam ngày 19/6-25/6
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
25/06/2024 |
TÔM Sú LộT THịT PD.IQF TƯƠI ĐÔNG LạNH |
HongKong |
CANG CAT LAI (HCM) |
C&F |
TTR |
0.3 |
10,800 |
|
25/06/2024 |
TÔM Sú LộT THịT PD.IQF TƯƠI ĐÔNG LạNH |
HongKong |
CANG CAT LAI (HCM) |
C&F |
TTR |
0.3 |
10,500 |
|
24/06/2024 |
Tôm sú tươi đông lạnh |
Israel |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
LC |
0.99 |
10,500 |
|
22/06/2024 |
Tôm sú lột vỏ bỏ đầu chừa đuôi đông lạnh |
Germany |
GEMALINK |
FOB |
KC |
0.44 |
15,880 |