Một số nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc như Nhật Phượng, Quốc Thanh, Song Thư, Minh Phát có xu hướng tăng giá nhẹ cỡ mua chính (80-150 con/kg) và giảm giá một số cỡ chưa cần hàng gấp (cỡ lớn và cỡ 150 con/kg về nhỏ).
Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 88-92.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 57-72.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh ở mức 125.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 2/7/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
29/6-2/7 |
25-28/6 |
23-24/6 |
20-22/6 |
|
Sóc Trăng |
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-8.000 |
▬ |
|
|
Phương (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼4-6.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ vừa |
▼2.000 |
|
▲1.000 |
▲1.000 |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 |
|
▲3.000 |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲4-7.000 (cỡ 25-70); ▲1-2.000 (cỡ 80-200) |
▬ |
|
|
Trang Khanh (thẻ oxy) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (cỡ 40-150, 180-200) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲3.000 (cỡ 140-180) |
▬ |
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ 100 về lớn (so với giữa tháng 6) |
▼10.000 (cỡ 20); ▲1-6.000 (cỡ 25-100) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Giảm lại giá sau khi tăng vào 26/6 |
▼2-6.000 (cỡ 30-90)
|
▲2-5.000 |
▲2-9.000 |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá (so với giữa tháng 6) |
▼5.000 ▲1-5.000 |
|
|
|
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu ngày hôm nay tạm thời ổn định - sau mức giảm nhẹ ngày hôm qua với một số kích cỡ 50, 80-100 con/kg (giảm chủ yếu với hàng màu đẹp).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
2/7 |
29/6-1/7 |
28/6 |
27/6 |
|
|
30 con/kg |
121-123 |
121-123 |
121-123 |
119-121 |
Tạm thời ổn định |
|
50 con/kg |
94-96 |
94-96 |
96-98 |
94-96 |
|
|
80 con/kg |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
2/7 |
29/6-1/7 |
28/6 |
27/6 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tạm thời ổn định |
|
50 con/kg |
94-96 |
94-96 |
95-97 |
94-96 |
|
|
80 con/kg |
86-88 |
86-88 |
87-89 |
86-88 |
|
|
100 con/kg |
82-84 |
82-84 |
83-85 |
82-84 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
2/7 |
29/6-1/7 |
28/6 |
27/6 |
Tạm thời ổn định |
|
30 con/kg |
116-118 |
116-118 |
116-118 |
114-116 |
|
|
50 con/kg |
90-92 |
90-92 |
91-93 |
89-91 |
|
|
80 con/kg |
76-78 |
76-78 |
76-78 |
76-78 |
|
|
100 con/kg |
66-68 |
66-68 |
66-68 |
66-68 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)