Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 3/7:
Một số nhà máy lớn như Sao Ta, Khang An ngày hôm nay cũng giảm giá nhẹ các cỡ mua chính (50-80 con/kg) – bên cạnh xu hướng giảm giá các cỡ lớn (30 con/kg về lớn) vào đầu tuần.
Ngày hôm nay, nhà máy Sao Ta tiếp tục giảm 1-2.000 đ/kg giá mua tôm thẻ tươi cỡ 20 và 60-100 con/kg; Khang An giảm 1.000 đ/kg giá mua tôm thẻ tươi cỡ 50-95 con/kg. Tại nhà máy Cases, giá giảm 1.000 đ/kg chủ yếu với cỡ 30 con/kg về lớn và cỡ nhỏ, giữ ổn định với cỡ mua chính (thẻ ngâm).
Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 95-115.000 đ/kg – ngang bằng hoặc thấp hơn 1-5.000 đ/kg so với giá mua của các nhà máy tại Cà Mau ở mức 87-105.000 đ/kg (sau khi bao gồm trợ giá). Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 85-97.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 89-98.000 đ/kg.
Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy như Minh Phú, Stapimex, Tài Kim Anh đang ở mức cao so với tuần trước; trong khi hầu hết nhà máy khác vẫn duy trì lượng mua ổn định.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/7/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
3/7 |
2/7 |
30/6-1/7 |
27-29/6 |
25-26/6 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá một số cỡ mua chính |
▼1-2.000 (cỡ 20, 60-100) |
▼1-10.000 (cỡ 17-21); ▲1-6.000 |
▼1-2.000 (cỡ 50-55, 75-90) |
▼10.000 (cỡ 17-20, 35); |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tạm ổn định |
▬ |
▼2.000 |
▼10.000 |
▼7-10.000 (cỡ 15-20); |
25/6: ▼1-5.000 (15-20); |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ mua chính |
▼1.000 |
▼1.000 (50-90) |
▬ |
▼1-2.000 (50-90) |
▲1.000 (cỡ 29-45) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-5.000 |
▬ |
▼2.000 (80); |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1.000 (cỡ 20-40, 90-200) |
▬ |
▲1.000 |
▲1-4.000 |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▼3.000 (cỡ 10-20) |
▲2.000 |
▲2.000 |
|
Bạc Liêu |
Thái Minh Long (thẻ tươi) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲3.000 |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Trong khi đó, giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại một số nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc vẫn tăng lai rai với một vài cỡ mua chính (80-150 con/kg) – đồng thời cũng giảm giá cỡ 50 con/kg về lớn.
Ngày hôm nay, giá mua tôm thẻ tươi tại nhà máy Song Thư tăng 2-5.000 đ/kg với cỡ 50-60 con/kg song giảm nhẹ với cỡ 35-45 con/kg. Giá mua tôm thẻ ngâm tại Minh Phát tăng 1-4.000 đ/kg với cỡ 40-110 con/kg song giảm với cỡ 20-30 con/kg.
Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 88-92.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 57-70.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh ở mức 125.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/7/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
3-4/7 |
29/6-2/7 |
25-28/6 |
23-24/6 |
|
Sóc Trăng |
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼2-8.000 |
|
|
Phương (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼4-6.000 |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 |
|
▲1.000 |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 |
|
▲3.000 |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲4-7.000 (cỡ 25-70); ▲1-2.000 (cỡ 80-200) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá so với đầu tháng 6 |
▼1-8.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (thẻ oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2.000 |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (cỡ 40-150, 180-200) |
▬ |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲3.000 (cỡ 140-180) |
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼10.000 (cỡ 20); ▲1-6.000 (cỡ 25-100) |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Tăng/giảm các cỡ lớn |
▼1.000 (cỡ 35-45); ▲2-5.000
|
▼2-6.000 (cỡ 30-90)
|
▲2-5.000 |
▲2-9.000 |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ mua chính, giảm giá cỡ lớn |
▲1-4.000 |
▼5.000 ▲1-5.000 |
▬ |
▬ |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Giảm giá so với đầu tháng 6 |
▼1-8.000 (cỡ 18-180) |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tiếp tục giảm 2-2.500 đ/kg với cỡ lớn 25-30 con/kg – theo xu hướng giảm giá cỡ lớn tại các nhà máy từ cuối tuần đến nay. Giá các kích cỡ khác tạm thời ổn định so với đầu tuần.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
3/7 |
29/6-2/7 |
28/6 |
27/6 |
|
|
30 con/kg |
119-121 |
121-123 |
121-123 |
119-121 |
Giảm giá cỡ 25-30 con/kg |
|
50 con/kg |
94-96 |
94-96 |
96-98 |
94-96 |
|
|
80 con/kg |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
3/7 |
29/6-2/7 |
28/6 |
27/6 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tạm thời ổn định |
|
50 con/kg |
94-96 |
94-96 |
95-97 |
94-96 |
|
|
80 con/kg |
86-88 |
86-88 |
87-89 |
86-88 |
|
|
100 con/kg |
82-84 |
82-84 |
83-85 |
82-84 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
3/7 |
29/6-2/7 |
28/6 |
27/6 |
Giảm giá cỡ 30 con/kg |
|
30 con/kg |
114-116 |
116-118 |
116-118 |
114-116 |
|
|
50 con/kg |
90-92 |
90-92 |
91-93 |
89-91 |
|
|
80 con/kg |
76-78 |
76-78 |
76-78 |
76-78 |
|
|
100 con/kg |
66-68 |
66-68 |
66-68 |
66-68 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 3/7:
Giá tôm sú nguyên liệu tại hầu hết nhà máy chế biến đã giữ ổn định trong khoảng 1 tuần trở lại đây khi nguồn cung lai rai và các nhà máy chưa có nhu cầu mua nguyên liệu gấp. Giá tôm sú tại đầm các tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu cũng theo xu hướng đi ngang với tất cả kích cỡ.
Đối với tôm sú nguyên liệu, giá thu mua các mặt hàng tươi/ngâm tại các nhà máy chế biến đã giữ ổn định trong khoảng 1 tuần trở lại đây. Riêng đối với hàng oxy, một số nhà máy có nhu cầu thu mua cỡ 30-80 con/kg để bán nội địa/làm hàng nguyên con xuất đi Trung Quốc do đó tăng giá 5.000 đ/kg để hút hàng. Hiện giá tôm đạt kháng sinh tại các nhà máy lớn vẫn cao hơn 15-20.000 đ/kg so với giá tại các nhà máy gia công. Trong đó:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta tiếp tục mua cỡ 30 con/kg ở mức 160-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Các nhà máy Trang Khanh, Bạch Linh, Minh Cường… thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 140-152.000 đ/kg (quảnh canh).
- Đối với tôm sú ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Tấn Nhất Phương, Phú Cường… mua cỡ 30 con/kg ở mức 115-130.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).
- Đối hàng oxy, nhà máy Bạc Linh tăng 5.000 đ/kg so với cuối tháng 6, giá tôm cỡ 30-35 con/kg ở mức 145.000 đ/kg (quảng canh).
Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy cũng chỉ ở mức lai rai trong 1 tuần trở lại đây do nguồn cung chững lại, trong khi các nhà máy vẫn có nhu cầu nhưng chưa cần mua hàng gấp. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 10-17 tấn/ngày. Nhà máy Sao Ta chỉ thu mua khoảng 1-2 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/7/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
29/6-3/7 |
22-28/6 |
15-21/6 |
30/5-14/6 |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
|
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú oxy) |
Tăng giá |
▲5.000 |
|
|
|
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-10.000 |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲11-14.000 |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼5-19.000 |
▲4.000 |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-3.000 |
▲3-5.000 (cỡ 4-40, 90-200);▲10.000 (cỡ 45-80) |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tại đầm, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 135-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 105-110.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), không đổi so với đầu tuần này.
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1-3/7 |
10-28/6 |
5-7/6 |
1-4/6 |
27-31/5 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
Giá ổn định |
|
30 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135 |
|
|
40 con/kg |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
110-115 |
|
|
50 con/kg |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
100-105 |
|
Giá tôm sú oxy cũng ổn định với các cỡ lớn 20-40 con/kg, trong đó cỡ 20 con/kg ở mức 270-290.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 190-200.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1-3/7 |
24-28/6 |
5-23/6 |
1/6-4/6 |
31/5 |
|
|
20 con/kg |
270-290 |
270-290 |
290-300 |
290-310 |
270-290 |
Giảm so với cuối tuần trước |
|
30 con/kg |
190-200 |
190-200 |
200-210 |
210-220 |
200-220 |
|
|
40 con/kg |
150 |
150 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
|
|
50 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Một số đơn hàng xuất khẩu tôm trong tuần 19/6-25/6/2024:
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ của CT CP TP Sao Ta ngày 19/6-25/6
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
25/06/2024 |
Tôm thẻ không đầu, lột vỏ, chừa đuôi tẩm bột đông lạnh size 13/15 |
Japan |
TANCANG CAIMEP TVAI |
CPT |
LC |
3.36 |
7,679 |
|
25/06/2024 |
Tôm thẻ luộc không đầu, lột vỏ, chừa đuôi đông lạnh size 21/25 |
USA |
TANCANG CAIMEP TVAI |
DDP |
TTR |
15.73 |
12,996 |
|
24/06/2024 |
Tôm thẻ không đầu, lột vỏ, chừa đuôi tẩm bột đông lạnh size 41/50 |
Japan |
CANG VICT |
CPT |
LC |
6.64 |
7,679 |
|
24/06/2024 |
Tôm thẻ không đầu, lột vỏ, chừa đuôi tẩm bột đông lạnh size 51/60 |
Japan |
CANG VICT |
CPT |
LC |
4.53 |
7,679 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm tẩm bột của CT CP TS Minh Phú Hậu Giang ngày 19/6-25/6
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
25/06/2024 |
Tôm thẻ vụn đông khối tẩm bột đông lạnh |
Korea |
C CAI MEP TCIT (VT) |
CFR |
LC |
4.54 |
7,741 |
|
25/06/2024 |
Tôm thẻ tẩm bột đông lạnh |
Korea |
C CAI MEP TCIT (VT) |
CFR |
LC |
1.09 |
7,741 |
|
24/06/2024 |
Tôm thẻ HO tẩm bột đông lạnh |
Korea |
C CAI MEP TCIT (VT) |
CFR |
KC |
2.61 |
7,741 |
|
24/06/2024 |
Tôm thẻ Nobashi tẩm bột đông lạnh. |
Japan |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
LC |
0.86 |
9,792 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ size 31/40 của Việt Nam ngày 19/6-25/6
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
25/06/2024 |
Tôm thẻ không đầu, bóc vỏ, chừa đuôi đông lạnh |
Taiwan |
CANG CAT LAI (HCM) |
FOB |
TTR |
15.99 |
9,233 |
|
24/06/2024 |
Tôm thẻ thịt bỏ đầu còn đuôi tẩm bột tươi đông lạnh |
Japan |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
TTR |
3.38 |
9,833 |
|
22/06/2024 |
Tôm thẻ chân trắng,bỏ đầu,còn đuôi,đông lạnh |
China |
CUA KHAU TRA LINH (CAO BANG) |
DAF |
TTR |
2.87 |
7,812 |
|
22/06/2024 |
Tôm thẻ chân trắng bỏ đầu lột vỏ bỏ đuôi |
Germany |
CANG CAT LAI (HCM) |
FOB |
KC |
13.7 |
6,000 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm sú size 31/40 của Việt Nam ngày 19/6-25/6
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
25/06/2024 |
Tôm sú đã bỏ đầu lột vỏ còn đuôi (CPTO) hấp đông lạnh |
Switzerland |
GEMALINK |
FOB |
TTR |
0.42 |
15,880 |
|
25/06/2024 |
Tôm sú đã bỏ đầu lột vỏ còn đuôi (CPTO) hấp đông lạnh |
Switzerland |
GEMALINK |
FOB |
TTR |
0.5 |
22,100 |
|
22/06/2024 |
Tôm sú tươi đông lạnh. PD |
Germany |
GEMALINK |
CFR |
LC |
2.54 |
8,200 |
|
21/06/2024 |
Tôm sú tươi đông lạnh. PD |
UK |
GEMALINK |
FOB |
DA |
1.52 |
15,950 |