Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 3/7/2024: Các nhà máy cùng có xu hướng giảm giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 30 con/kg về lớn; một số nhà máy lớn tiếp tục giảm giá cỡ mua chính 50-80 con/kg.

08:23 03/07/2024 AgroMonitor

Tin trong nước

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 3/7:

Một số nhà máy lớn như Sao Ta, Khang An ngày hôm nay cũng giảm giá nhẹ các cỡ mua chính (50-80 con/kg) – bên cạnh xu hướng giảm giá các cỡ lớn (30 con/kg về lớn) vào đầu tuần.

Ngày hôm nay, nhà máy Sao Ta tiếp tục giảm 1-2.000 đ/kg giá mua tôm thẻ tươi cỡ 20 và 60-100 con/kg; Khang An giảm 1.000 đ/kg giá mua tôm thẻ tươi cỡ 50-95 con/kg. Tại nhà máy Cases, giá giảm 1.000 đ/kg chủ yếu với cỡ 30 con/kg về lớn và cỡ nhỏ, giữ ổn định với cỡ mua chính (thẻ ngâm).

Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 95-115.000 đ/kg – ngang bằng hoặc thấp hơn 1-5.000 đ/kg so với giá mua của các nhà máy tại Cà Mau ở mức 87-105.000 đ/kg (sau khi bao gồm trợ giá). Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 85-97.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 89-98.000 đ/kg.

Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy như Minh Phú, Stapimex, Tài Kim Anh đang ở mức cao so với tuần trước; trong khi hầu hết nhà máy khác vẫn duy trì lượng mua ổn định.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/7/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

3/7

2/7

30/6-1/7

27-29/6

25-26/6

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá một số cỡ mua chính

1-2.000 (cỡ 20, 60-100)

1-10.000 (cỡ 17-21); 1-6.000
(22-25)

1-2.000 (cỡ 50-55, 75-90)

10.000 (cỡ 17-20, 35);
1-2.000 (cỡ 21, 40-45, 70-95); 1.000
(cỡ 50-60)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Tạm ổn định

2.000
(cỡ 15-20)

10.000
(cỡ 15);
1.000
(cỡ 20-25)

7-10.000 (cỡ 15-20);
2-4.000 (50-80); 1.000
(30-35)

25/6: 1-5.000 (15-20);
2.000 (35-40); 26/6:2-5.000 (15-20)

 

Khang An (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ mua chính

1.000
(cỡ 50-95)

1.000 (50-90)

1-2.000 (50-90)

1.000 (cỡ 29-45)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tạm ổn định

1-5.000
(
cỡ 17-34)

2.000 (80);
1-2.000 (34-45, 90)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

1.000 (cỡ 20-40, 90-200)

1.000
(cỡ 50-60)

1-4.000
(cỡ 30-70); 1.000 (cỡ 90-250)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Tạm ổn định

3.000 (cỡ 10-20)

2.000
(cỡ 20-30)

2.000
(cỡ 30-34); 2.000 (cỡ 40)

Bạc Liêu

Thái Minh Long (thẻ tươi)

Tạm ổn định

3.000
(cỡ 80)

Nguồn: AgroMonitor

Trong khi đó, giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại một số nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc vẫn tăng lai rai với một vài cỡ mua chính (80-150 con/kg) – đồng thời cũng giảm giá cỡ 50 con/kg về lớn.

Ngày hôm nay, giá mua tôm thẻ tươi tại nhà máy Song Thư tăng 2-5.000 đ/kg với cỡ 50-60 con/kg song giảm nhẹ với cỡ 35-45 con/kg. Giá mua tôm thẻ ngâm tại Minh Phát tăng 1-4.000 đ/kg với cỡ 40-110 con/kg song giảm với cỡ 20-30 con/kg.

Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 88-92.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 57-70.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh ở mức 125.000 đ/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/7/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

3-4/7

29/6-2/7

25-28/6

23-24/6

Sóc Trăng

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

2-8.000
(
cỡ 40-160)

 

Phương (thẻ tươi)

Ổn định

4-6.000
(
cỡ 80-190)

 

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

2.000
(
cỡ 50-80)

 

1.000
(cỡ 150, 200-240)

 

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000
(cỡ 140-180)

 

3.000
(cỡ 140-180)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

4-7.000  (cỡ 25-70);

1-2.000  (cỡ 80-200)

 

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Giảm giá so với đầu tháng 6

1-8.000
(
Cỡ 25-300)

 

Trang Khanh (thẻ oxy)

Ổn định

2.000
(
cỡ 60)

 

Châu Bá Thảo

Ổn định

1-2.000 (cỡ 40-150, 180-200)

 

Huy Minh (thẻ tươi)

Ổn định

3.000 (cỡ 140-180)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

10.000 (cỡ 20);
1-3.000 (cỡ 110-180)

1-6.000 (cỡ 25-100)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Tăng/giảm các cỡ lớn

1.000 (cỡ 35-45); 2-5.000
(cỡ 50-60)

 

2-6.000 (cỡ 30-90)

 

2-5.000
(cỡ 30-90)

2-9.000
(cỡ 30-70);
1-2.000
(
cỡ 80, 100)

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá cỡ mua chính, giảm giá cỡ lớn

1-4.000
(cỡ 40-110); 3.000 (cỡ 20-30)

5.000
(cỡ 20);

1-5.000
(cỡ 25-190)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Giảm giá so với đầu tháng 6

1-8.000 (cỡ 18-180)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tiếp tục giảm 2-2.500 đ/kg với cỡ lớn 25-30 con/kg – theo xu hướng giảm giá cỡ lớn tại các nhà máy từ cuối tuần đến nay. Giá các kích cỡ khác tạm thời ổn định so với đầu tuần.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

3/7

29/6-2/7

28/6

27/6

 

30 con/kg

119-121

121-123

121-123

119-121

Giảm giá cỡ 25-30 con/kg

50 con/kg

94-96

94-96

96-98

94-96

80 con/kg

84-86

84-86

84-86

84-86

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

3/7

29/6-2/7

28/6

27/6

 

30 con/kg

-

-

-

-

Tạm thời ổn định

50 con/kg

94-96

94-96

95-97

94-96

80 con/kg

86-88

86-88

87-89

86-88

100 con/kg

82-84

82-84

83-85

82-84

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

3/7

29/6-2/7

28/6

27/6

Giảm giá cỡ 30 con/kg

30 con/kg

114-116

116-118

116-118

114-116

50 con/kg

90-92

90-92

91-93

89-91

80 con/kg

76-78

76-78

76-78

76-78

100 con/kg

66-68

66-68

66-68

66-68

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 3/7:

Giá tôm sú nguyên liệu tại hầu hết nhà máy chế biến đã giữ ổn định trong khoảng 1 tuần trở lại đây khi nguồn cung lai rai và các nhà máy chưa có nhu cầu mua nguyên liệu gấp. Giá tôm sú tại đầm các tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu cũng theo xu hướng đi ngang với tất cả kích cỡ.

Đối với tôm sú nguyên liệu, giá thu mua các mặt hàng tươi/ngâm tại các nhà máy chế biến đã giữ ổn định trong khoảng 1 tuần trở lại đây. Riêng đối với hàng oxy, một số nhà máy có nhu cầu thu mua cỡ 30-80 con/kg để bán nội địa/làm hàng nguyên con xuất đi Trung Quốc do đó tăng giá 5.000 đ/kg để hút hàng. Hiện giá tôm đạt kháng sinh tại các nhà máy lớn vẫn cao hơn 15-20.000 đ/kg so với giá tại các nhà máy gia công. Trong đó:

-           Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta tiếp tục mua cỡ 30 con/kg ở mức 160-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Các nhà máy Trang Khanh, Bạch Linh, Minh Cường… thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 140-152.000 đ/kg (quảnh canh).

-           Đối với tôm sú ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Tấn Nhất Phương, Phú Cường… mua cỡ 30 con/kg ở mức 115-130.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).

-           Đối hàng oxy, nhà máy Bạc Linh tăng 5.000 đ/kg so với cuối tháng 6, giá tôm cỡ 30-35 con/kg ở mức 145.000 đ/kg (quảng canh).

Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy cũng chỉ ở mức lai rai trong 1 tuần trở lại đây do nguồn cung chững lại, trong khi các nhà máy vẫn có nhu cầu nhưng chưa cần mua hàng gấp. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 10-17 tấn/ngày. Nhà máy Sao Ta chỉ thu mua khoảng 1-2 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/7/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

29/6-3/7

22-28/6

15-21/6

30/5-14/6

Bạc Liêu

Cẩm Vui (sú ngâm)

Ổn định

 

 

Bạch Linh (sú oxy)

Tăng giá

5.000
(cỡ 34-84)

 

 

 

Sóc Trăng

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

1-10.000
(cỡ 30-70)

 

Sao Ta (sú HLSO)

Ổn định

11-14.000
(cỡ 21/26-26/30)

 

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

5-19.000
(cỡ 25-45)

4.000
(cỡ 35)

Cà Mau

Minh Phú

Ổn định

2-3.000
(cỡ 4-80)

3-5.000 (cỡ 4-40, 90-200);10.000 (cỡ 45-80)

Nguồn: AgroMonitor

Đối với giao dịch tại đầm, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 135-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 105-110.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), không đổi so với đầu tuần này.

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

1-3/7

10-28/6

5-7/6

1-4/6

27-31/5

 

20 con/kg

175

175

175

175

175

Giá ổn định

30 con/kg

135-140

135-140

135-140

135-140

135

40 con/kg

115-117

115-117

115-117

115-117

110-115

50 con/kg

105-110

105-110

105-110

105-110

100-105

Giá tôm sú oxy cũng ổn định với các cỡ lớn 20-40 con/kg, trong đó cỡ 20 con/kg ở mức 270-290.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 190-200.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

1-3/7

24-28/6

5-23/6

1/6-4/6

31/5

 

20 con/kg

270-290

270-290

290-300

290-310

270-290

Giảm so với cuối tuần trước

30 con/kg

190-200

190-200

200-210

210-220

200-220

40 con/kg

150

150

150-160

150-160

150-160

50 con/kg

120

120

120

120

120

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Một số đơn hàng xuất khẩu tôm trong tuần 19/6-25/6/2024:

+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ của CT CP TP Sao Ta ngày 19/6-25/6

Ngày

Tên hàng

Thị trường

Cửa khẩu

ĐK GH

PTTT

Lượng, tấn

Đơn giá, $/mt

25/06/2024

Tôm thẻ không đầu, lột vỏ, chừa đuôi tẩm bột đông lạnh size 13/15

Japan

TANCANG CAIMEP TVAI

CPT

LC

3.36

       7,679

25/06/2024

Tôm thẻ luộc không đầu, lột vỏ, chừa đuôi đông lạnh size 21/25

USA

TANCANG CAIMEP TVAI

DDP

TTR

15.73

    12,996

24/06/2024

Tôm thẻ không đầu, lột vỏ, chừa đuôi tẩm bột đông lạnh size 41/50

Japan

CANG VICT

CPT

LC

6.64

       7,679

24/06/2024

Tôm thẻ không đầu, lột vỏ, chừa đuôi tẩm bột đông lạnh size 51/60

Japan

CANG VICT

CPT

LC

4.53

       7,679

 + Một số đơn hàng xuất khẩu tôm tẩm bột của CT CP TS Minh Phú Hậu Giang ngày 19/6-25/6

Ngày

Tên hàng

Thị trường

Cửa khẩu

ĐK GH

PTTT

Lượng, tấn

Đơn giá, $/mt

25/06/2024

Tôm thẻ vụn đông khối tẩm bột đông lạnh

Korea

C CAI MEP TCIT (VT)

CFR

LC

4.54

       7,741

25/06/2024

Tôm thẻ tẩm bột đông lạnh

Korea

C CAI MEP TCIT (VT)

CFR

LC

1.09

       7,741

24/06/2024

Tôm thẻ HO tẩm bột đông lạnh

Korea

C CAI MEP TCIT (VT)

CFR

KC

2.61

       7,741

24/06/2024

Tôm thẻ Nobashi tẩm bột đông lạnh.

Japan

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

LC

0.86

       9,792

 + Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ size 31/40 của Việt Nam ngày 19/6-25/6

Ngày

Tên hàng

Thị trường

Cửa khẩu

ĐK GH

PTTT

Lượng, tấn

Đơn giá, $/mt

25/06/2024

Tôm thẻ không đầu, bóc vỏ, chừa đuôi đông lạnh

Taiwan

CANG CAT LAI (HCM)

FOB

TTR

15.99

       9,233

24/06/2024

Tôm thẻ thịt bỏ đầu còn đuôi tẩm bột tươi đông lạnh

Japan

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

TTR

3.38

       9,833

22/06/2024

Tôm thẻ chân trắng,bỏ đầu,còn đuôi,đông lạnh

China

CUA KHAU TRA LINH (CAO BANG)

DAF

TTR

2.87

       7,812

22/06/2024

Tôm thẻ chân trắng bỏ đầu lột vỏ bỏ đuôi

Germany

CANG CAT LAI (HCM)

FOB

KC

13.7

       6,000

 + Một số đơn hàng xuất khẩu tôm sú size 31/40 của Việt Nam ngày 19/6-25/6

Ngày

Tên hàng

Thị trường

Cửa khẩu

ĐK GH

PTTT

Lượng, tấn

Đơn giá, $/mt

25/06/2024

Tôm sú đã bỏ đầu lột vỏ còn đuôi (CPTO) hấp đông lạnh

Switzerland

GEMALINK

FOB

TTR

0.42

    15,880

25/06/2024

Tôm sú đã bỏ đầu lột vỏ còn đuôi (CPTO) hấp đông lạnh

Switzerland

GEMALINK

FOB

TTR

0.5

    22,100

22/06/2024

Tôm sú tươi đông lạnh. PD

Germany

GEMALINK

CFR

LC

2.54

       8,200

21/06/2024

Tôm sú tươi đông lạnh. PD

UK

GEMALINK

FOB

DA

1.52

    15,950

Tin cũ hơn