Trong khi đó, giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại một số nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc vẫn tăng lai rai với một vài cỡ mua chính (80-150 con/kg) – đồng thời cũng giảm giá cỡ 50 con/kg về lớn.
Ngày hôm nay, giá mua tôm thẻ tươi tại nhà máy Song Thư tăng 2-5.000 đ/kg với cỡ 50-60 con/kg song giảm nhẹ với cỡ 35-45 con/kg. Giá mua tôm thẻ ngâm tại Minh Phát tăng 1-4.000 đ/kg với cỡ 40-110 con/kg song giảm với cỡ 20-30 con/kg.
Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 88-92.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 57-70.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh ở mức 125.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/7/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
3-4/7 |
29/6-2/7 |
25-28/6 |
23-24/6 |
|
Sóc Trăng |
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼2-8.000 |
|
|
Phương (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼4-6.000 |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 |
|
▲1.000 |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 |
|
▲3.000 |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲4-7.000 (cỡ 25-70); ▲1-2.000 (cỡ 80-200) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá so với đầu tháng 6 |
▼1-8.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (thẻ oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2.000 |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (cỡ 40-150, 180-200) |
▬ |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲3.000 (cỡ 140-180) |
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼10.000 (cỡ 20); ▲1-6.000 (cỡ 25-100) |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Tăng/giảm các cỡ lớn |
▼1.000 (cỡ 35-45); ▲2-5.000
|
▼2-6.000 (cỡ 30-90)
|
▲2-5.000 |
▲2-9.000 |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ mua chính, giảm giá cỡ lớn |
▲1-4.000 |
▼5.000 ▲1-5.000 |
▬ |
▬ |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Giảm giá so với đầu tháng 6 |
▼1-8.000 (cỡ 18-180) |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tiếp tục giảm 2-2.500 đ/kg với cỡ lớn 25-30 con/kg – theo xu hướng giảm giá cỡ lớn tại các nhà máy từ cuối tuần đến nay. Giá các kích cỡ khác tạm thời ổn định so với đầu tuần.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
3/7 |
29/6-2/7 |
28/6 |
27/6 |
|
|
30 con/kg |
119-121 |
121-123 |
121-123 |
119-121 |
Giảm giá cỡ 25-30 con/kg |
|
50 con/kg |
94-96 |
94-96 |
96-98 |
94-96 |
|
|
80 con/kg |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
3/7 |
29/6-2/7 |
28/6 |
27/6 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tạm thời ổn định |
|
50 con/kg |
94-96 |
94-96 |
95-97 |
94-96 |
|
|
80 con/kg |
86-88 |
86-88 |
87-89 |
86-88 |
|
|
100 con/kg |
82-84 |
82-84 |
83-85 |
82-84 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
3/7 |
29/6-2/7 |
28/6 |
27/6 |
Giảm giá cỡ 30 con/kg |
|
30 con/kg |
114-116 |
116-118 |
116-118 |
114-116 |
|
|
50 con/kg |
90-92 |
90-92 |
91-93 |
89-91 |
|
|
80 con/kg |
76-78 |
76-78 |
76-78 |
76-78 |
|
|
100 con/kg |
66-68 |
66-68 |
66-68 |
66-68 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)