Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau như Sao Ta, Khang An, Cases đã giảm giá các cỡ mua chính (50-80 con/kg) và cỡ lớn (30 con/kg về lớn) trong tuần này. Một số nhà máy như Minh Phú đang tạm giữ giá ổn định, song dự kiên cũng giảm giá cỡ 50 con/kg về lớn vào cuối tuần này (6/7).
Ngày 6/7, giá mua tôm thẻ tươi tại Minh Phú dự kiến giảm nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 10-55 con/kg.
Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 95-115.000 đ/kg – ngang bằng hoặc thấp hơn 1-5.000 đ/kg so với giá mua của các nhà máy tại Cà Mau ở mức 87-105.000 đ/kg (sau khi bao gồm trợ giá). Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 85-97.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 89-98.000 đ/kg.
Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn nhìn chung vẫn duy trì ở mức cao trong tuần này; bình quân các ngày 1/7-4/7, lượng mua của hầu hết nhà máy tăng 8-15% so với tuần trước.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/7/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
3-4/7 |
2/7 |
30/6-1/7 |
27-29/6 |
25-26/6 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá một số cỡ mua chính |
▼1-2.000 (cỡ 20, 60-100) |
▼1-10.000 (cỡ 17-21); ▲1-6.000 |
▼1-2.000 (cỡ 50-55, 75-90) |
▼10.000 (cỡ 17-20, 35); |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tạm ổn định |
▬ |
▼2.000 |
▼10.000 |
▼7-10.000 (cỡ 15-20); |
25/6: ▼1-5.000 (15-20); |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ mua chính |
▼1.000 |
▼1.000 (50-90) |
▬ |
▼1-2.000 (50-90) |
▲1.000 (cỡ 29-45) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-5.000 |
▬ |
▼2.000 (80); |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1.000 (cỡ 20-40, 90-200) |
▬ |
▲1.000 |
▲1-4.000 |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tạm ổn định |
▼1.000 |
▬ |
▼3.000 (cỡ 10-20) |
▲2.000 |
▲2.000 |
|
Bạc Liêu |
Thái Minh Long (thẻ tươi) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲3.000 |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tiếp tục giảm 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ, chỉ riêng giá mua cỡ 40-50 con/kg vẫn tạm thời ổn định do đang là cỡ mua chính/hút hàng của nhiều nhà máy.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
4/7 |
3/7 |
29/6-2/7 |
28/6 |
|
|
30 con/kg |
118-120 |
119-121 |
121-123 |
121-123 |
Giảm giá cỡ 25-30 con/kg và 60 con/kg về nhỏ |
|
50 con/kg |
94-96 |
94-96 |
94-96 |
96-98 |
|
|
80 con/kg |
83-85 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
4/7 |
3/7 |
29/6-2/7 |
28/6 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Giảm giá cỡ 60 con/kg về nhỏ |
|
50 con/kg |
94-96 |
94-96 |
94-96 |
95-97 |
|
|
80 con/kg |
85-87 |
86-88 |
86-88 |
87-89 |
|
|
100 con/kg |
81-83 |
82-84 |
82-84 |
83-85 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
4/7 |
3/7 |
29/6-2/7 |
28/6 |
Giảm giá cỡ 60 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
114-116 |
114-116 |
116-118 |
116-118 |
|
|
50 con/kg |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
91-93 |
|
|
80 con/kg |
75-77 |
76-78 |
76-78 |
76-78 |
|
|
100 con/kg |
65-67 |
66-68 |
66-68 |
66-68 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)