Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 4/7/2024: Các nhà máy lớn có xu hướng giảm giá.

08:00 04/07/2024 AgroMonitor

Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau như Sao Ta, Khang An, Cases đã giảm giá các cỡ mua chính (50-80 con/kg) và cỡ lớn (30 con/kg về lớn) trong tuần này. Một số nhà máy như Minh Phú đang tạm giữ giá ổn định, song dự kiên cũng giảm giá cỡ 50 con/kg về lớn vào cuối tuần này (6/7).

Ngày 6/7, giá mua tôm thẻ tươi tại Minh Phú dự kiến giảm nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 10-55 con/kg.

Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 95-115.000 đ/kg – ngang bằng hoặc thấp hơn 1-5.000 đ/kg so với giá mua của các nhà máy tại Cà Mau ở mức 87-105.000 đ/kg (sau khi bao gồm trợ giá). Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 85-97.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 89-98.000 đ/kg.

Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn nhìn chung vẫn duy trì ở mức cao trong tuần này; bình quân các ngày 1/7-4/7, lượng mua của hầu hết nhà máy tăng 8-15% so với tuần trước.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/7/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

3-4/7

2/7

30/6-1/7

27-29/6

25-26/6

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá một số cỡ mua chính

1-2.000 (cỡ 20, 60-100)

1-10.000 (cỡ 17-21); 1-6.000
(22-25)

1-2.000 (cỡ 50-55, 75-90)

10.000 (cỡ 17-20, 35);
1-2.000 (cỡ 21, 40-45, 70-95); 1.000
(cỡ 50-60)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Tạm ổn định

2.000
(cỡ 15-20)

10.000
(cỡ 15);
1.000
(cỡ 20-25)

7-10.000 (cỡ 15-20);
2-4.000 (50-80); 1.000
(30-35)

25/6: 1-5.000 (15-20);
2.000 (35-40); 26/6:2-5.000 (15-20)

 

Khang An (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ mua chính

1.000
(cỡ 50-95)

1.000 (50-90)

1-2.000 (50-90)

1.000 (cỡ 29-45)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tạm ổn định

1-5.000
(
cỡ 17-34)

2.000 (80);
1-2.000 (34-45, 90)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

1.000 (cỡ 20-40, 90-200)

1.000
(cỡ 50-60)

1-4.000
(cỡ 30-70); 1.000 (cỡ 90-250)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Tạm ổn định

1.000
(cỡ 10-55) – từ 6/7

3.000 (cỡ 10-20)

2.000
(cỡ 20-30)

2.000
(cỡ 30-34); 2.000 (cỡ 40)

Bạc Liêu

Thái Minh Long (thẻ tươi)

Tạm ổn định

3.000
(cỡ 80)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tiếp tục giảm 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ, chỉ riêng giá mua cỡ 40-50 con/kg vẫn tạm thời ổn định do đang là cỡ mua chính/hút hàng của nhiều nhà máy.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

4/7

3/7

29/6-2/7

28/6

 

30 con/kg

118-120

119-121

121-123

121-123

Giảm giá cỡ 25-30 con/kg và 60 con/kg về nhỏ

50 con/kg

94-96

94-96

94-96

96-98

80 con/kg

83-85

84-86

84-86

84-86

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

4/7

3/7

29/6-2/7

28/6

 

30 con/kg

-

-

-

-

Giảm giá cỡ 60 con/kg về nhỏ

50 con/kg

94-96

94-96

94-96

95-97

80 con/kg

85-87

86-88

86-88

87-89

100 con/kg

81-83

82-84

82-84

83-85

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

4/7

3/7

29/6-2/7

28/6

Giảm giá cỡ 60 con/kg về nhỏ

30 con/kg

114-116

114-116

116-118

116-118

50 con/kg

90-92

90-92

90-92

91-93

80 con/kg

75-77

76-78

76-78

76-78

100 con/kg

65-67

66-68

66-68

66-68

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin cũ hơn