Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 5/7/2024: Các nhà máy lớn tăng nhẹ giá mua tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn - sau khi giảm giá vào đầu tuần.

07:29 05/07/2024 AgroMonitor

Tin trong nước

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 5/7:

Các nhà máy như Stapimex, Khang An, Sao Ta, Cases trong hôm nay và ngày mai (6/7) có tín hiệu tăng giá với một số cỡ từ 80 con/kg về lớn – sau khi giảm giá trong nửa đầu tuần.

Cụ thể trong các ngày 5-6/7, giá mua tôm thẻ tươi tại nhà máy Sao Ta tăng nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 25-27 con/kg; Stapimex tăng giá cỡ 35-50 con/kg trong 2 ngày liên tiếp (+4.000 đ/kg), Khang An tăng 1.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg. Cases tăng giá 1.000 đ/kg với hàng thẻ ngâm, cỡ 40-60 con/kg.

Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 96-119.000 đ/kg, giá mua của các nhà máy tại Cà Mau ở mức 86-105.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 85-97.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 90-98.000 đ/kg.

Một số nhà máy như Khánh Sủng, Stapimex gần đây đang ưu tiên nhận một số kích cỡ: Khánh Sủng tập trung nhận cỡ 40-70 con/kg và từ 4/7 nhận thêm cỡ 80-90 con/kg; Stapimex tiếp tục ưu tiên nhận cỡ 25-30 con/kg từ 3/7.

Các nhà máy lớn vẫn tranh thủ mua tôm thẻ nguyên liệu trong tuần đầu tháng 7 để hoàn thành dần các đơn hàng xuất khẩu đang có chiều hướng gia tăng. Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau nhìn chung cao hơn 8-15% so với bình quân tuần trước.

Về đầu ra xuất khẩu:

Trong tuần 26/6-2/7, lượng xuất khẩu tôm thẻ của Việt Nam đạt 8,8 nghìn tấn - tăng 22% so với tuần trước và là mức cao nhất kể từ đầu năm. Tuần này, lượng xuất đi một số thị trường tăng vọt như EU đạt 2,4 nghìn tấn (+51%), Nhật Bản đạt 1 nghìn tấn (+56%), Úc đạt 674 tấn (+64%) trong khi một số thị trường khác như Mỹ, Hàn Quốc, Trung Quốc tạm chững: thị trường Mỹ đạt 1,6 nghìn tấn (-1%), Hàn Quốc đạt 653 tấn (-3%), Trung Quốc đạt 1,24 nghìn tấn (-4%).

Trong tháng 6, lượng xuất khẩu tôm thẻ đạt tổng cộng 29,4 nghìn tấn (tương ứng 239,3 triệu USD), tăng nhẹ 5% so với kết quả xuất khẩu tháng trước. Trong đó, xuất khẩu tương đối khả quan tại một số thị trường lớn như Mỹ (+14%), Trung Quốc (+26%), EU (+5%), Úc (+3%). Tại thị trường Nhật Bản Hàn Quốc, lượng xuất chững lại so với tháng trước (giảm 4-9%) - một phần do ảnh hưởng của tình trạng đồng nội tệ suy yếu.

Trong tháng 6, lượng xuất khẩu tôm thẻ  của một số doanh nghiệp như Minh Phú (4 nghìn tấn), Sao Ta (bao gồm Khang An) (2,1 nghìn tấn), Thủy Sản Sạch (1,1 nghìn tấn) tăng 20-55% so với tháng 5; các doanh nghiệp khác như Stapimex có lượng giảm 6% (đạt 2,8 nghìn tấn), Tài Kim Anh giảm 12% (đạt 670 tấn),... Một số khác như Hải Sản Việt Hải, Út Xi,... cũng có lượng xuất tăng mạnh so với tháng trước, đều đạt từ 270-290 tấn/doanh nghiệp.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 5/7/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

5-6/7

3-4/7

2/7

30/6-1/7

27-29/6

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Giảm/tăng giá một số cỡ lớn

2.000
(cỡ 21-24); 1.000
(25-27)

1-2.000 (cỡ 20, 60-100)

1-10.000 (cỡ 17-21); 1-6.000
(22-25)

1-2.000 (cỡ 50-55, 75-90)

10.000 (cỡ 17-20, 35);
1-2.000 (cỡ 21, 40-45, 70-95); 1.000
(cỡ 50-60)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ 35-50 con/kg trong 2 ngày liên tiếp

3.000
(cỡ 15-20); 2.000
(35-50)

2.000
(35-50)

2.000
(cỡ 15-20)

10.000
(cỡ 15);
1.000
(cỡ 20-25)

7-10.000 (cỡ 15-20);
2-4.000 (50-80); 1.000
(30-35)

 

Khang An (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ mua chính

1.000
(29-85)

1.000
(cỡ 50-95)

1.000 (50-90)

1-2.000 (50-90)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tạm ổn định

1-5.000
(
cỡ 17-34)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tạm ổn định

1.000
(cỡ 40-60)

1.000 (cỡ 20-40, 90-200)

1.000
(cỡ 50-60)

1-4.000
(cỡ 30-70); 1.000 (cỡ 90-250)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ 55 con/kg về lớn

1.000
(cỡ 10-55)

3.000 (cỡ 10-20)

2.000
(cỡ 20-30)

Bạc Liêu

Thái Minh Long (thẻ tươi)

Tạm ổn định

3.000
(cỡ 80)

Nguồn: AgroMonitor

Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc có xu hướng biến động trái chiều. Một số nhà máy như Cẩm Vui, Song Thư, Minh Phát điều chỉnh giảm 1-2.000 đ/kg giá mua thẻ ngâm các cỡ 80 con/kg về lớn, trong khi tăng giá một số cỡ 100 con/kg về nhỏ. Với hàng thẻ tươi, nhà máy Hoa, Song Thư lại tăng giá 1-2.000 đ/kg với cỡ 90 con/kg về lớn và một số nhà máy như Nhật Phương, Huy Minh, Hoa lại giảm giá với cỡ 100 con/kg về nhỏ.

Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 88-92.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 60-69.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh ở mức 125.000 đ/kg.

Trong tuần 26/6-2/7, xuất khẩu tôm thẻ đi thị trường Trung Quốc đạt 1,24 nghìn tấn – giảm nhẹ 4% so với mức cao vào tuần trước. Tuần này, xuất khẩu tôm thẻ đi thị trường Trung Quốc chiếm 86% là hàng PD (sơ chế lột vỏ, lấy chỉ rút tim), đạt gần 1,1 nghìn tấn; trong khi tỉ trọng hàng HOSO, HLSO (nguyên con) là 3% - đạt 38 tấn.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 5/7/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

4-5/7

3/7

29/6-2/7

25-28/6

Sóc Trăng

Phương (thẻ tươi)

Ổn định

4-6.000
(
cỡ 80-190)

 

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

2.000
(
cỡ 50-80)

 

 

Hoa (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ 90 con/kg về lớn, giảm cỡ 100 con/kg

1-4.000
(cỡ 49-90); 2.000 (cỡ 100)

 

 

 

 

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ nhỏ

1-2.000
(
cỡ 140-250)

1-2.000
(cỡ 140-180)

 

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá cỡ nhỏ, giảm các cỡ 70 con/kg về lớn

2-5.000 (cỡ 20-70); 1-3.000 (cỡ 80-120)

 

 

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

1-8.000
(
Cỡ 25-300)

 

Trang Khanh (thẻ oxy)

Ổn định

2.000
(
cỡ 60)

 

Châu Bá Thảo

Tăng giá so với giữa tháng 6

1-2.000 (A Kiệt: cỡ 80-150)

1-2.000 (cỡ 40-150, 180-200)

 

Huy Minh (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ nhỏ

1.000 (cỡ 170-180)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá cỡ nhỏ, giảm cỡ 50-90 con/kg

1-3.000 (cỡ 50-90);12-3.000 (cỡ 100-110)

10.000 (cỡ 20);
1-3.000 (cỡ 110-180)

1-6.000 (cỡ 25-100)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn

2.000
(cỡ 30-60, 80)

 

1.000 (cỡ 35-45); 2-5.000
(cỡ 50-60)

 

2-6.000 (cỡ 30-90)

 

2-5.000
(cỡ 30-90)

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá cỡ nhỏ, giảm các cỡ 70 con/kg về lớn

1-2.000 (cỡ 20-70); 1.000
(cỡ 100-170)

 

1-4.000
(cỡ 40-110); 3.000 (cỡ 20-30)

5.000
(cỡ 20);

1-5.000
(cỡ 25-190)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

1-8.000 (cỡ 18-180)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tạm thời ổn định trong ngày hôm nay, sau khi giảm nhẹ lai rai từ đầu tuần (tổng mức giảm từ 1-3.000 đ/kg tùy kích cỡ).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

4-5/7

3/7

29/6-2/7

28/6

 

30 con/kg

118-120

119-121

121-123

121-123

Tạm thời ổn định so với ngày 4/7

50 con/kg

94-96

94-96

94-96

96-98

80 con/kg

83-85

84-86

84-86

84-86

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

4-5/7

3/7

29/6-2/7

28/6

 

30 con/kg

-

-

-

-

Tạm thời ổn định so với ngày 4/7

50 con/kg

94-96

94-96

94-96

95-97

80 con/kg

85-87

86-88

86-88

87-89

100 con/kg

81-83

82-84

82-84

83-85

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

4-5/7

3/7

29/6-2/7

28/6

Tạm thời ổn định so với ngày 4/7

30 con/kg

114-116

114-116

116-118

116-118

50 con/kg

90-92

90-92

90-92

91-93

80 con/kg

75-77

76-78

76-78

76-78

100 con/kg

65-67

66-68

66-68

66-68

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 5/7:

Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL tiếp tục trên đà tăng do bắt đầu vào con nước quảng canh. Các nhà máy vẫn giữ giá tôm quảnh canh không đổi so với đầu tuần này để tranh thủ hút hàng. Trong khi đó, một vài nhà máy tăng giá tôm công nghiệp cỡ 30-40 con/kg do nguồn hàng vẫn còn hạn chế. Giá tôm sú tại đầm tiếp tục giữ ổn định với cả hàng ướp đá và oxy.

Đối với tôm sú nguyên liệu, nhiều nhà máy đang tăng lượng thu mua so với đầu tuần này do tranh thủ nguồn cung tăng vào con nước tôm quảng canh. Dự kiến trong ngày 5/7, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 55 tấn, tăng so với mức 10-27 tấn trong 1 tuần trước đó (28/6-4/7). Trong khi đó, các nhà máy thu mua tôm công nghiệp vẫn nhận lượng hạn chế, nhà máy Sao Ta dự kiến thu mua khoảng 3 tấn trong ngày hôm nay.

Nhu cầu nguyên liệu cho xuất khẩu của các nhà máy chế biến hiện duy trì như tháng 5-6. Theo số liệu hải quan, lượng xuất khẩu tôm sú trong tháng 6 đạt khoảng 3,8 nghìn tấn, giảm 7% so với tháng 5 nhưng vẫn cao hơn 28-180% so với các tháng 1-4/2024. So với tháng 5, lượng xuất khẩu sang Trung Quốc giảm 24% xuống mức 850 tấn, khu vực EU cũng giảm 22% xuống mức 733 tấn, tuy nhiên một số thị trường chính vẫn gia tăng như Nhật Bản đạt 890 tấn (+24%), Mỹ đạt 440 tấn (+46%), Đài Loan đạt 213 tấn (+23%)…

Hầu hết các nhà máy chế biến tiếp tục giữ giá tôm sú quảng canh không đổi trong 1 tuần trở lại đây. Còn đối với hàng công nghiệp, do nguồn cung hạn chế nên một số nhà máy tăng giá 10.000 đ/kg để hút hàng. Cụ thể:

-           Đối với tôm sú quảng canh: các nhà máy Trang Khanh, Bạch Linh, Minh Cường… tiếp tục thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 140-152.000 đ/kg. Trong khi đó, các nhà máy Tấn Nhất Phương, Phú Cường… thu mua tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 125-127.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

-           Đối với tôm sú công nghiệp: nhà máy Sao Ta đang có nhu cầu hút hàng tôm HLSO cỡ 26/30 (tương đương cỡ 30-40 con/kg) nên tăng giá 10.000 đ/kg so với đầu tuần này lên mức 258.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Trong khi đó, giá hàng công nghiệp tươi/ngâm gần như không đổi. Nhà máy Minh Phú tiếp tục mua hàng tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Các nhà máy gia công như Cẩm Vui, Song Thư… thu mua hàng ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 115-130.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 5/7/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

29/6-5/7

22-28/6

15-21/6

30/5-14/6

Bạc Liêu

Cẩm Vui (sú ngâm)

Ổn định

 

 

Bạch Linh (sú oxy)

Tăng giá

5.000
(cỡ 34-84)

 

 

 

Sóc Trăng

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

1-10.000
(cỡ 30-70)

 

Sao Ta (sú HLSO)

Ổn định với hầu hết kích cỡ

10.000
(cỡ 16/20)

11-14.000
(cỡ 21/26-26/30)

 

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

5-19.000
(cỡ
25-45)

4.000
(cỡ 35)

Cà Mau

Minh Phú

Ổn định

2-3.000
(cỡ 4-80)

3-5.000 (cỡ 4-40, 90-200);10.000 (cỡ 45-80)

Nguồn: AgroMonitor

Giá tôm sú ướp đá tại đầm không đổi so với đầu tuần này. Thương lái thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 135-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 105-110.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

1-5/7

10-28/6

5-7/6

1-4/6

27-31/5

 

20 con/kg

175

175

175

175

175

Giá ổn định

30 con/kg

135-140

135-140

135-140

135-140

135

40 con/kg

115-117

115-117

115-117

115-117

110-115

50 con/kg

105-110

105-110

105-110

105-110

100-105

Đối với tôm sú oxy, thương lái vẫn tiếp tục thu mua cỡ 20 con/kg ở mức 270-290.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 190-200.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

1-5/7

24-28/6

5-23/6

1/6-4/6

31/5

 

20 con/kg

270-290

270-290

290-300

290-310

270-290

Giảm so với cuối tuần trước

30 con/kg

190-200

190-200

200-210

210-220

200-220

40 con/kg

150

150

150-160

150-160

150-160

50 con/kg

120

120

120

120

120

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin cũ hơn