Các nhà máy như Stapimex, Khang An, Sao Ta, Cases trong hôm nay và ngày mai (6/7) có tín hiệu tăng giá với một số cỡ từ 80 con/kg về lớn – sau khi giảm giá trong nửa đầu tuần.
Cụ thể trong các ngày 5-6/7, giá mua tôm thẻ tươi tại nhà máy Sao Ta tăng nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 25-27 con/kg; Stapimex tăng giá cỡ 35-50 con/kg trong 2 ngày liên tiếp (+4.000 đ/kg), Khang An tăng 1.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg. Cases tăng giá 1.000 đ/kg với hàng thẻ ngâm, cỡ 40-60 con/kg.
Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 96-119.000 đ/kg, giá mua của các nhà máy tại Cà Mau ở mức 86-105.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 85-97.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 90-98.000 đ/kg.
Một số nhà máy như Khánh Sủng, Stapimex gần đây đang ưu tiên nhận một số kích cỡ: Khánh Sủng tập trung nhận cỡ 40-70 con/kg và từ 4/7 nhận thêm cỡ 80-90 con/kg; Stapimex tiếp tục ưu tiên nhận cỡ 25-30 con/kg từ 3/7.
Các nhà máy lớn vẫn tranh thủ mua tôm thẻ nguyên liệu trong tuần đầu tháng 7 để hoàn thành dần các đơn hàng xuất khẩu đang có chiều hướng gia tăng. Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau nhìn chung cao hơn 8-15% so với bình quân tuần trước.
Về đầu ra xuất khẩu:
Trong tuần 26/6-2/7, lượng xuất khẩu tôm thẻ của Việt Nam đạt 8,8 nghìn tấn - tăng 22% so với tuần trước và là mức cao nhất kể từ đầu năm. Tuần này, lượng xuất đi một số thị trường tăng vọt như EU đạt 2,4 nghìn tấn (+51%), Nhật Bản đạt 1 nghìn tấn (+56%), Úc đạt 674 tấn (+64%) trong khi một số thị trường khác như Mỹ, Hàn Quốc, Trung Quốc tạm chững: thị trường Mỹ đạt 1,6 nghìn tấn (-1%), Hàn Quốc đạt 653 tấn (-3%), Trung Quốc đạt 1,24 nghìn tấn (-4%).
Trong tháng 6, lượng xuất khẩu tôm thẻ đạt tổng cộng 29,4 nghìn tấn (tương ứng 239,3 triệu USD), tăng nhẹ 5% so với kết quả xuất khẩu tháng trước. Trong đó, xuất khẩu tương đối khả quan tại một số thị trường lớn như Mỹ (+14%), Trung Quốc (+26%), EU (+5%), Úc (+3%). Tại thị trường Nhật Bản và Hàn Quốc, lượng xuất chững lại so với tháng trước (giảm 4-9%) - một phần do ảnh hưởng của tình trạng đồng nội tệ suy yếu.
Trong tháng 6, lượng xuất khẩu tôm thẻ của một số doanh nghiệp như Minh Phú (4 nghìn tấn), Sao Ta (bao gồm Khang An) (2,1 nghìn tấn), Thủy Sản Sạch (1,1 nghìn tấn) tăng 20-55% so với tháng 5; các doanh nghiệp khác như Stapimex có lượng giảm 6% (đạt 2,8 nghìn tấn), Tài Kim Anh giảm 12% (đạt 670 tấn),... Một số khác như Hải Sản Việt Hải, Út Xi,... cũng có lượng xuất tăng mạnh so với tháng trước, đều đạt từ 270-290 tấn/doanh nghiệp.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 5/7/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
5-6/7 |
3-4/7 |
2/7 |
30/6-1/7 |
27-29/6 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm/tăng giá một số cỡ lớn |
▼2.000 |
▼1-2.000 (cỡ 20, 60-100) |
▼1-10.000 (cỡ 17-21); ▲1-6.000 |
▼1-2.000 (cỡ 50-55, 75-90) |
▼10.000 (cỡ 17-20, 35); |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ 35-50 con/kg trong 2 ngày liên tiếp |
▼3.000 |
▲2.000 |
▼2.000 |
▼10.000 |
▼7-10.000 (cỡ 15-20); |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ mua chính |
▲1.000 |
▼1.000 |
▼1.000 (50-90) |
▬ |
▼1-2.000 (50-90) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-5.000 |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tạm ổn định |
▲1.000 |
▼1.000 (cỡ 20-40, 90-200) |
▬ |
▲1.000 |
▲1-4.000 |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ 55 con/kg về lớn |
▼1.000 |
▬ |
▬ |
▼3.000 (cỡ 10-20) |
▲2.000 |
|
Bạc Liêu |
Thái Minh Long (thẻ tươi) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
▲3.000 |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tạm thời ổn định trong ngày hôm nay, sau khi giảm nhẹ lai rai từ đầu tuần (tổng mức giảm từ 1-3.000 đ/kg tùy kích cỡ).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
4-5/7 |
3/7 |
29/6-2/7 |
28/6 |
|
|
30 con/kg |
118-120 |
119-121 |
121-123 |
121-123 |
Tạm thời ổn định so với ngày 4/7 |
|
50 con/kg |
94-96 |
94-96 |
94-96 |
96-98 |
|
|
80 con/kg |
83-85 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
4-5/7 |
3/7 |
29/6-2/7 |
28/6 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tạm thời ổn định so với ngày 4/7 |
|
50 con/kg |
94-96 |
94-96 |
94-96 |
95-97 |
|
|
80 con/kg |
85-87 |
86-88 |
86-88 |
87-89 |
|
|
100 con/kg |
81-83 |
82-84 |
82-84 |
83-85 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
4-5/7 |
3/7 |
29/6-2/7 |
28/6 |
Tạm thời ổn định so với ngày 4/7 |
|
30 con/kg |
114-116 |
114-116 |
116-118 |
116-118 |
|
|
50 con/kg |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
91-93 |
|
|
80 con/kg |
75-77 |
76-78 |
76-78 |
76-78 |
|
|
100 con/kg |
65-67 |
66-68 |
66-68 |
66-68 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)