Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc có xu hướng biến động trái chiều. Một số nhà máy như Cẩm Vui, Song Thư, Minh Phát điều chỉnh giảm 1-2.000 đ/kg giá mua thẻ ngâm các cỡ 80 con/kg về lớn, trong khi tăng giá một số cỡ 100 con/kg về nhỏ. Với hàng thẻ tươi, nhà máy Hoa, Song Thư lại tăng giá 1-2.000 đ/kg với cỡ 90 con/kg về lớn và một số nhà máy như Nhật Phương, Huy Minh, Hoa lại giảm giá với cỡ 100 con/kg về nhỏ.
Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 88-92.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 60-69.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh ở mức 125.000 đ/kg.
Trong tuần 26/6-2/7, xuất khẩu tôm thẻ đi thị trường Trung Quốc đạt 1,24 nghìn tấn – giảm nhẹ 4% so với mức cao vào tuần trước. Tuần này, xuất khẩu tôm thẻ đi thị trường Trung Quốc chiếm 86% là hàng PD (sơ chế lột vỏ, lấy chỉ rút tim), đạt gần 1,1 nghìn tấn; trong khi tỉ trọng hàng HOSO, HLSO (nguyên con) là 3% - đạt 38 tấn.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 5/7/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
4-5/7 |
3/7 |
29/6-2/7 |
25-28/6 |
|
Sóc Trăng |
Phương (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼4-6.000 |
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2.000 |
|
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ 90 con/kg về lớn, giảm cỡ 100 con/kg |
▲1-4.000 |
|
|
|
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ nhỏ |
▼1-2.000 |
▬ |
▲1-2.000 |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ nhỏ, giảm các cỡ 70 con/kg về lớn |
▼2-5.000 (cỡ 20-70); ▲1-3.000 (cỡ 80-120)
|
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-8.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (thẻ oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼2.000 |
|
|
Châu Bá Thảo |
Tăng giá so với giữa tháng 6 |
▲1-2.000 (A Kiệt: cỡ 80-150) |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (cỡ 40-150, 180-200) |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ nhỏ |
▼1.000 (cỡ 170-180) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ nhỏ, giảm cỡ 50-90 con/kg |
▼1-3.000 (cỡ 50-90); ▲12-3.000 (cỡ 100-110) |
▬ |
▼10.000 (cỡ 20); ▲1-6.000 (cỡ 25-100) |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn |
▲2.000
|
▼1.000 (cỡ 35-45); ▲2-5.000
|
▼2-6.000 (cỡ 30-90)
|
▲2-5.000 |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ nhỏ, giảm các cỡ 70 con/kg về lớn |
▼1-2.000 (cỡ 20-70); ▲1.000
|
▲1-4.000 |
▼5.000 ▲1-5.000 |
▬ |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-8.000 (cỡ 18-180) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tạm thời ổn định trong ngày hôm nay, sau khi giảm nhẹ lai rai từ đầu tuần (tổng mức giảm từ 1-3.000 đ/kg tùy kích cỡ).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
4-5/7 |
3/7 |
29/6-2/7 |
28/6 |
|
|
30 con/kg |
118-120 |
119-121 |
121-123 |
121-123 |
Tạm thời ổn định so với ngày 4/7 |
|
50 con/kg |
94-96 |
94-96 |
94-96 |
96-98 |
|
|
80 con/kg |
83-85 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
4-5/7 |
3/7 |
29/6-2/7 |
28/6 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tạm thời ổn định so với ngày 4/7 |
|
50 con/kg |
94-96 |
94-96 |
94-96 |
95-97 |
|
|
80 con/kg |
85-87 |
86-88 |
86-88 |
87-89 |
|
|
100 con/kg |
81-83 |
82-84 |
82-84 |
83-85 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
4-5/7 |
3/7 |
29/6-2/7 |
28/6 |
Tạm thời ổn định so với ngày 4/7 |
|
30 con/kg |
114-116 |
114-116 |
116-118 |
116-118 |
|
|
50 con/kg |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
91-93 |
|
|
80 con/kg |
75-77 |
76-78 |
76-78 |
76-78 |
|
|
100 con/kg |
65-67 |
66-68 |
66-68 |
66-68 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)