Đối với tôm sú nguyên liệu, nhiều nhà máy đang tăng lượng thu mua so với đầu tuần này do tranh thủ nguồn cung tăng vào con nước tôm quảng canh. Dự kiến trong ngày 5/7, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 55 tấn, tăng so với mức 10-27 tấn trong 1 tuần trước đó (28/6-4/7). Trong khi đó, các nhà máy thu mua tôm công nghiệp vẫn nhận lượng hạn chế, nhà máy Sao Ta dự kiến thu mua khoảng 3 tấn trong ngày hôm nay.
Nhu cầu nguyên liệu cho xuất khẩu của các nhà máy chế biến hiện duy trì như tháng 5-6. Theo số liệu hải quan, lượng xuất khẩu tôm sú trong tháng 6 đạt khoảng 3,8 nghìn tấn, giảm 7% so với tháng 5 nhưng vẫn cao hơn 28-180% so với các tháng 1-4/2024. So với tháng 5, lượng xuất khẩu sang Trung Quốc giảm 24% xuống mức 850 tấn, khu vực EU cũng giảm 22% xuống mức 733 tấn, tuy nhiên một số thị trường chính vẫn gia tăng như Nhật Bản đạt 890 tấn (+24%), Mỹ đạt 440 tấn (+46%), Đài Loan đạt 213 tấn (+23%)…
Hầu hết các nhà máy chế biến tiếp tục giữ giá tôm sú quảng canh không đổi trong 1 tuần trở lại đây. Còn đối với hàng công nghiệp, do nguồn cung hạn chế nên một số nhà máy tăng giá 10.000 đ/kg để hút hàng. Cụ thể:
- Đối với tôm sú quảng canh: các nhà máy Trang Khanh, Bạch Linh, Minh Cường… tiếp tục thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 140-152.000 đ/kg. Trong khi đó, các nhà máy Tấn Nhất Phương, Phú Cường… thu mua tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 125-127.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
- Đối với tôm sú công nghiệp: nhà máy Sao Ta đang có nhu cầu hút hàng tôm HLSO cỡ 26/30 (tương đương cỡ 30-40 con/kg) nên tăng giá 10.000 đ/kg so với đầu tuần này lên mức 258.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Trong khi đó, giá hàng công nghiệp tươi/ngâm gần như không đổi. Nhà máy Minh Phú tiếp tục mua hàng tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Các nhà máy gia công như Cẩm Vui, Song Thư… thu mua hàng ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 115-130.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 5/7/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
29/6-5/7 |
22-28/6 |
15-21/6 |
30/5-14/6 |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
|
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú oxy) |
Tăng giá |
▲5.000 |
|
|
|
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-10.000 |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định với hầu hết kích cỡ |
▲10.000 |
▬ |
▲11-14.000 |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼5-19.000 |
▲4.000 |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-3.000 |
▲3-5.000 (cỡ 4-40, 90-200);▲10.000 (cỡ 45-80) |
Nguồn: AgroMonitor
Giá tôm sú ướp đá tại đầm không đổi so với đầu tuần này. Thương lái thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 135-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 105-110.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1-5/7 |
10-28/6 |
5-7/6 |
1-4/6 |
27-31/5 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
Giá ổn định |
|
30 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135 |
|
|
40 con/kg |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
110-115 |
|
|
50 con/kg |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
100-105 |
|