Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 8/7/2024: Các nhà máy lớn và nhà máy gia công tăng giá mua tôm thẻ nguyên liệu, một số nhà máy lớn giảm giá cỡ 20-25 con/kg do ít cần hút hàng.

09:07 08/07/2024 AgroMonitor

Tin trong nước

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 8/7:

Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại hầu hết nhà máy lớn đang trong chiều hướng gia tăng, song giá tăng chủ yếu với cỡ 30-80 con/kg (tăng 1-4.000 đ/kg), trong khi giá cỡ lớn 20-25 con/kg tại nhiều nhà máy giảm lại do ít có nhu cầu hút hàng. Riêng tại nhà máy Minh Phú, giá vẫn tiếp tục giảm với các cỡ 60 con/kg về lớn (giảm 2-4.000 đ/kg), trong khi giá các cỡ mua chính 60-80 con/kg tạm thời ổn định.

Cụ thể từ 6-8/7, giá mua tôm thẻ tươi, ngâm tại các nhà máy như Sao Ta, Stapimex, Khang An, Tài Kim Anh (Sóc Trăng) tăng 1-4.000 đ/kg chủ yếu với cỡ 30-80 con/kg, trong khi Sao Ta, Stapimex, Tài Kim Anh vẫn giảm giá các cỡ 30 con/kg về lớn. Tại Cà Mau, nhà máy Cases tăng giá một số cỡ mua chính (35-60 con/kg), trong khi Minh Phú vẫn giảm giá các cỡ 60 con/kg về lớn.

Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 96-121.000 đ/kg, giá mua của các nhà máy tại Cà Mau ở mức 86-105.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 92-98.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 91-99.000 đ/kg.

Một số nhà máy như Minh Phú, Sao Ta,… duy trì lượng mua tôm thẻ nguyên liệu ở mức cao vào cuối tuần. Bình quân tuần đầu tháng 7, lượng mua của nhiều nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau tăng 7-15% so với tuần cuối tháng 6, riêng Minh Phú có lượng mua tăng mạnh 24%.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 8/7/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

7-8/7

5-6/7

3-4/7

2/7

30/6-1/7

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Giảm/tăng giá một số cỡ lớn

1-9.000
(cỡ 17-22); 1-3.000
(28-50)

2.000
(cỡ 21-24); 1.000
(25-27)

1-2.000 (cỡ 20, 60-100)

1-10.000 (cỡ 17-21); 1-6.000
(22-25)

1-2.000 (cỡ 50-55, 75-90)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá

2.000
(cỡ 15-20); 2.000
(35-80)

3-6.000
(cỡ 15-20); 2.000
(35-50)

2.000
(35-50)

2.000
(cỡ 15-20)

10.000
(cỡ 15);
1.000
(cỡ 20-25)

 

Khang An (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ mua chính

1-2.000
(29-85)

1.000
(cỡ 50-95)

1.000 (50-90)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá cỡ mua chính

2-3.000
(cỡ 17-32); 1-4.000
(33-90)

1-5.000
(
cỡ 17-34)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá một số cỡ lớn

1.000
(50-60)

9/7: 1.000
(35-40); 1.000 (cỡ 20, 60)

1.000
(cỡ 40-60)

1.000 (cỡ 20-40, 90-200)

1.000
(cỡ 50-60)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá

2-4.000
(cỡ 10-25)

1.000
(cỡ 35-60)

9/7: 2.000
(cỡ 10-18)

1.000
(cỡ 10-55)

3.000 (cỡ 10-20)

Bạc Liêu

Thái Minh Long (thẻ tươi)

Tạm ổn định

1-5.000
(cỡ 75-85)

5.000
(cỡ 90)

Nguồn: AgroMonitor

Các nhà máy gia công tại Bạc Liêu, Cà Mau có xu hướng tăng giá mua tôm thẻ nguyên liệu các cỡ mua chính (100 con/kg về lớn) – mức tăng 1-5.000 đ/kg. Trong khi đó, một số nhà máy tại Sóc Trăng như Hoa, Quốc Thanh có xu hướng giảm giá với hàng ao đất (giảm 1-2.000 đ/kg các cỡ 100 con/kg về nhỏ).

Cụ thể từ cuối tuần đến nay (6/7-8/7), giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy Cẩm Vui, Châu Bá Thảo, Song Thư, Minh Phát tăng 1-5.000 đ/kg với các cỡ 90 con/kg về nhỏ và một số cỡ 80 con/kg về lớn, cả hàng thẻ tươi và ngâm. Giá mua tôm thẻ ngâm tại nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui, Song Thư, Minh Phát cũng tăng 1-5.000 đ/kg.

Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 88-93.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 61-69.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh ở mức 125.000 đ/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 8/7/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

6-8/7

4-5/7

3/7

29/6-2/7

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Giảm giá

1-4.000
(
cỡ 140 về nhỏ)

1.000
(
cỡ 160)

2.000
(
cỡ 50-80)

 

Hoa (thẻ tươi)

Giảm giá ao đất

(ao bạt)

1-2.000
(
cỡ 100-140) (ao đất)

1-4.000
(cỡ 49-90); 2.000 (cỡ 100)

 

 

 

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ nhỏ

1-2.000
(
cỡ 140-250)

1-2.000
(cỡ 140-180)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-3.000 (cỡ 25-70, 130-160)

 

2-5.000 (cỡ 20-70); 1-3.000 (cỡ 80-120)

 

 

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

3-5.000 (cỡ 30-45);
1-2.000 (cỡ 90-120)

1-8.000
(
Cỡ 25-300)

 

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-2.000 (cỡ 35, 70-80, 110-140)

 

 

 

 

Châu Bá Thảo

Tăng giá

2-5.000 (A Lan: cỡ 30-150)

1-2.000 (A Kiệt: cỡ 80-150)

 

Huy Minh (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ nhỏ

1.000 (cỡ 170-180)

 

Phát Hưng

Tăng/giảm giá cỡ nhỏ

 

1-3.000
(cỡ 150-180); 1-2.000 (cỡ 240-300)

 

 

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-6.000
(cỡ 20-80)

1-3.000 (cỡ 50-90);12-3.000 (cỡ 100-110)

10.000 (cỡ 20);
1-3.000 (cỡ 110-180)

1-6.000 (cỡ 25-100)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Tăng/giảm giá cỡ 90 con/kg về lớn

1-4.000
(cỡ 30-45, 80-90); 1-4.000 (cỡ 50-70)

2.000
(cỡ 30-60, 80)

 

1.000 (cỡ 35-45); 2-5.000
(cỡ 50-60)

 

2-6.000 (cỡ 30-90)

 

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-5.000
(cỡ 20-120)

 

1-2.000 (cỡ 20-70); 1.000
(cỡ 100-170)

 

1-4.000
(cỡ 40-110); 3.000 (cỡ 20-30)

5.000
(cỡ 20);

1-5.000
(cỡ 25-190)

 

Minh Phát (thẻ tươi)

Tăng giá

 

5.000 (cỡ 25-30); 2-7.000
(cỡ 35-100)

 

 

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

1-8.000 (cỡ 18-180)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu ngày hôm nay tiếp tục giảm 2-5.000 đ/kg với các cỡ lớn 20-25 con/kg (do ít được hút hàng tại các nhà máy), song tăng nhẹ 1.0000 đ/kg với cỡ 30-110 con/kg – riêng hàng ướp đá đạt kháng sinh.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

7-8/7

6/7

4-5/7

3/7

 

30 con/kg

120-122

118-120

118-120

119-121

Tăng nhẹ với cỡ 30-100 con/kg

50 con/kg

96-98

94-96

94-96

94-96

80 con/kg

84-86

83-85

83-85

84-86

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

7-8/7

6/7

4-5/7

3/7

 

30 con/kg

-

-

-

-

Tạm thời ổn định so với cuối tuần trước

50 con/kg

93-95

93-95

94-96

94-96

80 con/kg

85-87

85-87

85-87

86-88

100 con/kg

81-83

81-83

81-83

82-84

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

7-8/7

6/7

4-5/7

3/7

Tạm thời ổn định so với cuối tuần trước

30 con/kg

112-114

112-114

114-116

114-116

50 con/kg

88-90

88-90

90-92

90-92

80 con/kg

75-77

75-77

75-77

76-78

100 con/kg

65-67

65-67

65-67

66-68

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 8/7:

Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL giao dịch khá sôi động trong 4 ngày trở lại đây (5-8/7) do nguồn cung tôm sú quảng canh cỡ 20-50 con/kg tăng. Tuy nhiên, các nhà máy chế biến tiếp tục giữ giá thu mua ổn định để tăng lượng mua hàng. Tại thị trường nội địa, sức mua từ các chợ đầu mối/nhà hàng/khách sạn cũng tăng từ cuối tuần trước, tuy nhiên nguồn cung dồi dào đã kéo giá tại đầm giảm 5-10.000 đ/kg với cỡ 20-40 con/kg.

Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tại các nhà máy chế biến theo xu hướng tăng dần trong các ngày 5-8/7 khi nguồn cung tôm sú quảng canh cỡ 20-50 con/kg tương đối dồi dào. Lượng thu mua của nhiều nhà máy chế biến tăng đạt mức tương đương các ngày trùng con nước quảng canh cuối tháng 6 (22-25/6). Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 50-100 tấn/ngày. Còn tại các nhà máy thu mua tôm công nghiệp, lượng thu mua vẫn lai rai dưới 10 tấn/ngày, trong đó nhà máy Sao Ta đạt 3-6 tấn/ngày.

Các nhà máy tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú không đổi trong 4 ngày trở lại đây. Trong đó, giá tôm đạt kháng sinh cao hơn từ 15-20.000 đ/kg so với giá tôm quảng canh/không kiểm tra kháng sinh. Cụ thể:

-           Đối với tôm sú tươi: Nhà máy Minh Phú, Sao Ta thu mua tôm cỡ 30 con/kg ở mức 160-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Các nhà máy chuyên xuất khẩu cho Trung Quốc như Trang Khanh, Bạch Linh, Minh Cường… thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 140-152.000 đ/kg (quảng canh).

-           Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy gia công như Cẩm Vui, Song Thư, Huy Bảo… thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 115-130.000 đ/kg (quảng canh/công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).

-           Một số nhà máy tiếp tục mua hàng sơ chế (HLSO) với lượng hạn chế. Trong đó, nhà máy Sao Ta mua cỡ 26/30 (tương đương cỡ 30-40 con/kg) ở mức 258.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 8/7/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

6-8/7

29/6-5/7

22-28/6

15-21/6

30/5-14/6

Bạc Liêu

Cẩm Vui (sú ngâm)

Ổn định

 

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

5.000
(cỡ 34-84)

Sóc Trăng

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

1-10.000
(cỡ 30-70)

 

Sao Ta (sú HLSO)

Ổn định với hầu hết kích cỡ

10.000
(cỡ 16/20)

11-14.000
(cỡ 21/26-26/30)

 

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

5-19.000
(cỡ
25-45)

4.000
(cỡ 35)

Cà Mau

Minh Phú

Ổn định

2-3.000
(cỡ 4-80)

3-5.000 (4-40, 90-200);10.000 (45-80)

Nguồn: AgroMonitor

Giá thương lái thu mua tôm sú ướp đá tại đầm cũng giữ ổn định so với cuối tuần trước. Tại Bạc Liêu và Cà Mau, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 135-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 105-110.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

1-8/7

10-28/6

5-7/6

1-4/6

27-31/5

 

20 con/kg

175

175

175

175

175

Giá ổn định

30 con/kg

135-140

135-140

135-140

135-140

135

40 con/kg

115-117

115-117

115-117

115-117

110-115

50 con/kg

105-110

105-110

105-110

105-110

100-105

Đối với tôm sú oxy, giao dịch tại thị trường nội địa tăng nhẹ từ cuối tuần trước do được hỗ trợ bởi nhu cầu tăng từ chợ nội địa và nhà hàng/khách sạn. Tuy nhiên, do nguồn cung trong 4 ngày trở lại đây (5-8/7) tương đối dồi dào do đó đến ngày 8/7, giá tại đầm đã giảm 5-10 con/kg với các cỡ 20-40 con/kg. Cụ thể, tại các tỉnh Bạc Liêu và Cà Mau, thương lái hiện thu mua cỡ 20 con/kg ở mức 270-280.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 180-190.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

6-8/7

24/6-5/7

5-23/6

1/6-4/6

31/5

 

20 con/kg

270-280

270-290

290-300

290-310

270-290

Giảm so với cuối tuần trước

30 con/kg

180-190

190-200

200-210

210-220

200-220

40 con/kg

140-150

150

150-160

150-160

150-160

50 con/kg

120

120

120

120

120

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Một số đơn hàng xuất khẩu tôm trong tuần 26/6-2/7/2024:

+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ của CT CP Tập Đoàn TS Minh Phú ngày 26/6-2/7

Ngày

Tên hàng

Thị trường

Cửa khẩu

ĐK GH

PTTT

Lượng, tấn

Đơn giá, $/mt

02/07/2024

Tôm thẻ chân trắng tẩm bột đông lạnh

Japan

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

TTR

1.23

       8,053

02/07/2024

Tôm thẻ chân trắng tẩm bột đông lạnh

Japan

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

TTR

7.91

       8,053

01/07/2024

Tôm thẻ chân trắng bỏ đầu còn đuôi PTO tươi đông lạnh

Israel

CANG QT CAI MEP

FOB

TTR

4.51

       7,800

01/07/2024

Tôm thẻ chân trắng bỏ đầu còn đuôi PTO tươi đông lạnh

Israel

CANG QT CAI MEP

FOB

TTR

1

       6,200

 

+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm sú tẩm bột của Việt Nam ngày 26/6-2/7

Ngày

Tên công ty

Thị trường

Cửa khẩu

ĐK GH

PTTT

Lượng, tấn

Đơn giá, $/mt

01/07/2024

CT CP TP SAO TA

Japan

CANG VICT

CPT

LC

1.95

       9,775

01/07/2024

CT CP TP SAO TA

Japan

CANG VICT

CPT

LC

4.57

       9,775

30/06/2024

CT CP TậP ĐOàN TS MINH PHú

Germany

GEMALINK

CFR

TTR

0.61

       9,200

30/06/2024

CT TNHH CAMIMEX

Germany

GEMALINK

C&F

DP

0.06

    10,100

 

+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ size 16/20 của Việt Nam ngày 26/6-2/7

Ngày

Tên hàng

Thị trường

Cửa khẩu

ĐK GH

PTTT

Lượng, tấn

Đơn giá, $/mt

02/07/2024

Tôm thẻ không đầu, lột vỏ, chừa đuôi tẩm bột đông lạnh

Japan

CANG CAT LAI (HCM)

CPT

LC

11.68

       7,695

30/06/2024

Tôm thẻ chân trắng lặt đầu lột vỏ chừa đuôi duỗi tẩm bột đông lạnh

Netherlands

C CAI MEP TCIT (VT)

CFR

LC

12.00

       5,320

29/06/2024

tôm thẻ chân trắng

USA

CANG QT CAI MEP

FOB

KHONGTT

16.34

       5,400

28/06/2024

Tôm thẻ bỏ đầu lột vỏ chừa đuôi đông lạnh

USA

TANCANG CAIMEP TVAI

DDP

TTR

14.98

       8,811

+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm sú size 16/20 của Việt Nam ngày 26/6-2/7

Ngày

Tên hàng

Thị trường

Cửa khẩu

ĐK GH

PTTT

Lượng, tấn

Đơn giá, $/mt

02/07/2024

Tôm sú tươi đông lạnh. PD

Netherlands

CANG CAT LAI (HCM)

C&F

TTR

3

       9,200

02/07/2024

Tôm sú tươi đông lạnh. PD

Netherlands

CANG CAT LAI (HCM)

C&F

TTR

2

    11,000

29/06/2024

Tôm sú nguyên con đông lạnh

UK

GEMALINK

C&F

LC

18

       9,900

29/06/2024

Tôm sú đã bỏ đầu xẻ lưng (EZP) tươi đông lạnh

Germany

CANG CAT LAI (HCM)

FOB

TTR

0.8

    15,688

Tin cũ hơn