Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 8/7:
Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại hầu hết nhà máy lớn đang trong chiều hướng gia tăng, song giá tăng chủ yếu với cỡ 30-80 con/kg (tăng 1-4.000 đ/kg), trong khi giá cỡ lớn 20-25 con/kg tại nhiều nhà máy giảm lại do ít có nhu cầu hút hàng. Riêng tại nhà máy Minh Phú, giá vẫn tiếp tục giảm với các cỡ 60 con/kg về lớn (giảm 2-4.000 đ/kg), trong khi giá các cỡ mua chính 60-80 con/kg tạm thời ổn định.
Cụ thể từ 6-8/7, giá mua tôm thẻ tươi, ngâm tại các nhà máy như Sao Ta, Stapimex, Khang An, Tài Kim Anh (Sóc Trăng) tăng 1-4.000 đ/kg chủ yếu với cỡ 30-80 con/kg, trong khi Sao Ta, Stapimex, Tài Kim Anh vẫn giảm giá các cỡ 30 con/kg về lớn. Tại Cà Mau, nhà máy Cases tăng giá một số cỡ mua chính (35-60 con/kg), trong khi Minh Phú vẫn giảm giá các cỡ 60 con/kg về lớn.
Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 96-121.000 đ/kg, giá mua của các nhà máy tại Cà Mau ở mức 86-105.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 92-98.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 91-99.000 đ/kg.
Một số nhà máy như Minh Phú, Sao Ta,… duy trì lượng mua tôm thẻ nguyên liệu ở mức cao vào cuối tuần. Bình quân tuần đầu tháng 7, lượng mua của nhiều nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau tăng 7-15% so với tuần cuối tháng 6, riêng Minh Phú có lượng mua tăng mạnh 24%.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 8/7/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
7-8/7 |
5-6/7 |
3-4/7 |
2/7 |
30/6-1/7 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm/tăng giá một số cỡ lớn |
▼1-9.000 |
▼2.000 |
▼1-2.000 (cỡ 20, 60-100) |
▼1-10.000 (cỡ 17-21); ▲1-6.000 |
▼1-2.000 (cỡ 50-55, 75-90) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▼2.000 |
▼3-6.000 |
▲2.000 |
▼2.000 |
▼10.000 |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ mua chính |
▬ |
▲1-2.000 |
▼1.000 |
▼1.000 (50-90) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ mua chính |
▼2-3.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-5.000 |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá một số cỡ lớn |
▲1.000 9/7: ▲1.000 |
▲1.000 |
▼1.000 (cỡ 20-40, 90-200) |
▬ |
▲1.000 |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2-4.000 ▼1.000 9/7: ▼2.000 |
▼1.000 |
▬ |
▬ |
▼3.000 (cỡ 10-20) |
|
Bạc Liêu |
Thái Minh Long (thẻ tươi) |
Tạm ổn định |
▬ |
▼1-5.000 ▲5.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Các nhà máy gia công tại Bạc Liêu, Cà Mau có xu hướng tăng giá mua tôm thẻ nguyên liệu các cỡ mua chính (100 con/kg về lớn) – mức tăng 1-5.000 đ/kg. Trong khi đó, một số nhà máy tại Sóc Trăng như Hoa, Quốc Thanh có xu hướng giảm giá với hàng ao đất (giảm 1-2.000 đ/kg các cỡ 100 con/kg về nhỏ).
Cụ thể từ cuối tuần đến nay (6/7-8/7), giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy Cẩm Vui, Châu Bá Thảo, Song Thư, Minh Phát tăng 1-5.000 đ/kg với các cỡ 90 con/kg về nhỏ và một số cỡ 80 con/kg về lớn, cả hàng thẻ tươi và ngâm. Giá mua tôm thẻ ngâm tại nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui, Song Thư, Minh Phát cũng tăng 1-5.000 đ/kg.
Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 88-93.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 61-69.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh ở mức 125.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 8/7/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
6-8/7 |
4-5/7 |
3/7 |
29/6-2/7 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-4.000 |
▬ |
▼1.000 |
▼2.000 |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Giảm giá ao đất |
▬ (ao bạt) ▼1-2.000 |
▲1-4.000 |
|
|
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ nhỏ |
▬ |
▼1-2.000 |
▬ |
▲1-2.000 |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (cỡ 25-70, 130-160)
|
▼2-5.000 (cỡ 20-70); ▲1-3.000 (cỡ 80-120)
|
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲3-5.000 (cỡ 30-45); |
▬ |
▼1-8.000 |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (cỡ 35, 70-80, 110-140) |
|
|
|
|
|
Châu Bá Thảo |
Tăng giá |
▲2-5.000 (A Lan: cỡ 30-150) |
▲1-2.000 (A Kiệt: cỡ 80-150) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ nhỏ |
▬ |
▼1.000 (cỡ 170-180) |
▬ |
▬ |
|
|
Phát Hưng |
Tăng/giảm giá cỡ nhỏ |
|
▲1-3.000 |
|
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-6.000 |
▼1-3.000 (cỡ 50-90); ▲12-3.000 (cỡ 100-110) |
▬ |
▼10.000 (cỡ 20); ▲1-6.000 (cỡ 25-100) |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Tăng/giảm giá cỡ 90 con/kg về lớn |
▲1-4.000 |
▲2.000
|
▼1.000 (cỡ 35-45); ▲2-5.000
|
▼2-6.000 (cỡ 30-90)
|
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-5.000
|
▼1-2.000 (cỡ 20-70); ▲1.000
|
▲1-4.000 |
▼5.000 ▲1-5.000 |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Tăng giá |
|
▼5.000 (cỡ 25-30); ▲2-7.000 |
|
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-8.000 (cỡ 18-180) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu ngày hôm nay tiếp tục giảm 2-5.000 đ/kg với các cỡ lớn 20-25 con/kg (do ít được hút hàng tại các nhà máy), song tăng nhẹ 1.0000 đ/kg với cỡ 30-110 con/kg – riêng hàng ướp đá đạt kháng sinh.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
7-8/7 |
6/7 |
4-5/7 |
3/7 |
|
|
30 con/kg |
120-122 |
118-120 |
118-120 |
119-121 |
Tăng nhẹ với cỡ 30-100 con/kg |
|
50 con/kg |
96-98 |
94-96 |
94-96 |
94-96 |
|
|
80 con/kg |
84-86 |
83-85 |
83-85 |
84-86 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
7-8/7 |
6/7 |
4-5/7 |
3/7 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tạm thời ổn định so với cuối tuần trước |
|
50 con/kg |
93-95 |
93-95 |
94-96 |
94-96 |
|
|
80 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
86-88 |
|
|
100 con/kg |
81-83 |
81-83 |
81-83 |
82-84 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
7-8/7 |
6/7 |
4-5/7 |
3/7 |
Tạm thời ổn định so với cuối tuần trước |
|
30 con/kg |
112-114 |
112-114 |
114-116 |
114-116 |
|
|
50 con/kg |
88-90 |
88-90 |
90-92 |
90-92 |
|
|
80 con/kg |
75-77 |
75-77 |
75-77 |
76-78 |
|
|
100 con/kg |
65-67 |
65-67 |
65-67 |
66-68 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 8/7:
Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL giao dịch khá sôi động trong 4 ngày trở lại đây (5-8/7) do nguồn cung tôm sú quảng canh cỡ 20-50 con/kg tăng. Tuy nhiên, các nhà máy chế biến tiếp tục giữ giá thu mua ổn định để tăng lượng mua hàng. Tại thị trường nội địa, sức mua từ các chợ đầu mối/nhà hàng/khách sạn cũng tăng từ cuối tuần trước, tuy nhiên nguồn cung dồi dào đã kéo giá tại đầm giảm 5-10.000 đ/kg với cỡ 20-40 con/kg.
Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tại các nhà máy chế biến theo xu hướng tăng dần trong các ngày 5-8/7 khi nguồn cung tôm sú quảng canh cỡ 20-50 con/kg tương đối dồi dào. Lượng thu mua của nhiều nhà máy chế biến tăng đạt mức tương đương các ngày trùng con nước quảng canh cuối tháng 6 (22-25/6). Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 50-100 tấn/ngày. Còn tại các nhà máy thu mua tôm công nghiệp, lượng thu mua vẫn lai rai dưới 10 tấn/ngày, trong đó nhà máy Sao Ta đạt 3-6 tấn/ngày.
Các nhà máy tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú không đổi trong 4 ngày trở lại đây. Trong đó, giá tôm đạt kháng sinh cao hơn từ 15-20.000 đ/kg so với giá tôm quảng canh/không kiểm tra kháng sinh. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Nhà máy Minh Phú, Sao Ta thu mua tôm cỡ 30 con/kg ở mức 160-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Các nhà máy chuyên xuất khẩu cho Trung Quốc như Trang Khanh, Bạch Linh, Minh Cường… thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 140-152.000 đ/kg (quảng canh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy gia công như Cẩm Vui, Song Thư, Huy Bảo… thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 115-130.000 đ/kg (quảng canh/công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
- Một số nhà máy tiếp tục mua hàng sơ chế (HLSO) với lượng hạn chế. Trong đó, nhà máy Sao Ta mua cỡ 26/30 (tương đương cỡ 30-40 con/kg) ở mức 258.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 8/7/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
6-8/7 |
29/6-5/7 |
22-28/6 |
15-21/6 |
30/5-14/6 |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲5.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1-10.000 |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định với hầu hết kích cỡ |
▬ |
▲10.000 |
▬ |
▲11-14.000 |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼5-19.000 |
▲4.000 |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲2-3.000 |
▲3-5.000 (4-40, 90-200);▲10.000 (45-80) |
Nguồn: AgroMonitor
Giá thương lái thu mua tôm sú ướp đá tại đầm cũng giữ ổn định so với cuối tuần trước. Tại Bạc Liêu và Cà Mau, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 135-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 105-110.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1-8/7 |
10-28/6 |
5-7/6 |
1-4/6 |
27-31/5 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
Giá ổn định |
|
30 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135 |
|
|
40 con/kg |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
110-115 |
|
|
50 con/kg |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
100-105 |
|
Đối với tôm sú oxy, giao dịch tại thị trường nội địa tăng nhẹ từ cuối tuần trước do được hỗ trợ bởi nhu cầu tăng từ chợ nội địa và nhà hàng/khách sạn. Tuy nhiên, do nguồn cung trong 4 ngày trở lại đây (5-8/7) tương đối dồi dào do đó đến ngày 8/7, giá tại đầm đã giảm 5-10 con/kg với các cỡ 20-40 con/kg. Cụ thể, tại các tỉnh Bạc Liêu và Cà Mau, thương lái hiện thu mua cỡ 20 con/kg ở mức 270-280.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 180-190.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
6-8/7 |
24/6-5/7 |
5-23/6 |
1/6-4/6 |
31/5 |
|
|
20 con/kg |
270-280 |
270-290 |
290-300 |
290-310 |
270-290 |
Giảm so với cuối tuần trước |
|
30 con/kg |
180-190 |
190-200 |
200-210 |
210-220 |
200-220 |
|
|
40 con/kg |
140-150 |
150 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
|
|
50 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Một số đơn hàng xuất khẩu tôm trong tuần 26/6-2/7/2024:
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ của CT CP Tập Đoàn TS Minh Phú ngày 26/6-2/7
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
02/07/2024 |
Tôm thẻ chân trắng tẩm bột đông lạnh |
Japan |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
TTR |
1.23 |
8,053 |
|
02/07/2024 |
Tôm thẻ chân trắng tẩm bột đông lạnh |
Japan |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
TTR |
7.91 |
8,053 |
|
01/07/2024 |
Tôm thẻ chân trắng bỏ đầu còn đuôi PTO tươi đông lạnh |
Israel |
CANG QT CAI MEP |
FOB |
TTR |
4.51 |
7,800 |
|
01/07/2024 |
Tôm thẻ chân trắng bỏ đầu còn đuôi PTO tươi đông lạnh |
Israel |
CANG QT CAI MEP |
FOB |
TTR |
1 |
6,200 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm sú tẩm bột của Việt Nam ngày 26/6-2/7
|
Ngày |
Tên công ty |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
01/07/2024 |
CT CP TP SAO TA |
Japan |
CANG VICT |
CPT |
LC |
1.95 |
9,775 |
|
01/07/2024 |
CT CP TP SAO TA |
Japan |
CANG VICT |
CPT |
LC |
4.57 |
9,775 |
|
30/06/2024 |
CT CP TậP ĐOàN TS MINH PHú |
Germany |
GEMALINK |
CFR |
TTR |
0.61 |
9,200 |
|
30/06/2024 |
CT TNHH CAMIMEX |
Germany |
GEMALINK |
C&F |
DP |
0.06 |
10,100 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ size 16/20 của Việt Nam ngày 26/6-2/7
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
02/07/2024 |
Tôm thẻ không đầu, lột vỏ, chừa đuôi tẩm bột đông lạnh |
Japan |
CANG CAT LAI (HCM) |
CPT |
LC |
11.68 |
7,695 |
|
30/06/2024 |
Tôm thẻ chân trắng lặt đầu lột vỏ chừa đuôi duỗi tẩm bột đông lạnh |
Netherlands |
C CAI MEP TCIT (VT) |
CFR |
LC |
12.00 |
5,320 |
|
29/06/2024 |
tôm thẻ chân trắng |
USA |
CANG QT CAI MEP |
FOB |
KHONGTT |
16.34 |
5,400 |
|
28/06/2024 |
Tôm thẻ bỏ đầu lột vỏ chừa đuôi đông lạnh |
USA |
TANCANG CAIMEP TVAI |
DDP |
TTR |
14.98 |
8,811 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm sú size 16/20 của Việt Nam ngày 26/6-2/7
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
02/07/2024 |
Tôm sú tươi đông lạnh. PD |
Netherlands |
CANG CAT LAI (HCM) |
C&F |
TTR |
3 |
9,200 |
|
02/07/2024 |
Tôm sú tươi đông lạnh. PD |
Netherlands |
CANG CAT LAI (HCM) |
C&F |
TTR |
2 |
11,000 |
|
29/06/2024 |
Tôm sú nguyên con đông lạnh |
UK |
GEMALINK |
C&F |
LC |
18 |
9,900 |
|
29/06/2024 |
Tôm sú đã bỏ đầu xẻ lưng (EZP) tươi đông lạnh |
Germany |
CANG CAT LAI (HCM) |
FOB |
TTR |
0.8 |
15,688 |