Các nhà máy gia công tại Bạc Liêu, Cà Mau có xu hướng tăng giá mua tôm thẻ nguyên liệu các cỡ mua chính (100 con/kg về lớn) – mức tăng 1-5.000 đ/kg. Trong khi đó, một số nhà máy tại Sóc Trăng như Hoa, Quốc Thanh có xu hướng giảm giá với hàng ao đất (giảm 1-2.000 đ/kg các cỡ 100 con/kg về nhỏ).
Cụ thể từ cuối tuần đến nay (6/7-8/7), giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy Cẩm Vui, Châu Bá Thảo, Song Thư, Minh Phát tăng 1-5.000 đ/kg với các cỡ 90 con/kg về nhỏ và một số cỡ 80 con/kg về lớn, cả hàng thẻ tươi và ngâm. Giá mua tôm thẻ ngâm tại nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui, Song Thư, Minh Phát cũng tăng 1-5.000 đ/kg.
Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 88-93.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 61-69.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh ở mức 125.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 8/7/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
6-8/7 |
4-5/7 |
3/7 |
29/6-2/7 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-4.000 |
▬ |
▼1.000 |
▼2.000 |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Giảm giá ao đất |
▬ (ao bạt) ▼1-2.000 |
▲1-4.000 |
|
|
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ nhỏ |
▬ |
▼1-2.000 |
▬ |
▲1-2.000 |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (cỡ 25-70, 130-160)
|
▼2-5.000 (cỡ 20-70); ▲1-3.000 (cỡ 80-120)
|
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲3-5.000 (cỡ 30-45); |
▬ |
▼1-8.000 |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (cỡ 35, 70-80, 110-140) |
|
|
|
|
|
Châu Bá Thảo |
Tăng giá |
▲2-5.000 (A Lan: cỡ 30-150) |
▲1-2.000 (A Kiệt: cỡ 80-150) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ nhỏ |
▬ |
▼1.000 (cỡ 170-180) |
▬ |
▬ |
|
|
Phát Hưng |
Tăng/giảm giá cỡ nhỏ |
|
▲1-3.000 |
|
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-6.000 |
▼1-3.000 (cỡ 50-90); ▲12-3.000 (cỡ 100-110) |
▬ |
▼10.000 (cỡ 20); ▲1-6.000 (cỡ 25-100) |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Tăng/giảm giá cỡ 90 con/kg về lớn |
▲1-4.000 |
▲2.000
|
▼1.000 (cỡ 35-45); ▲2-5.000
|
▼2-6.000 (cỡ 30-90)
|
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-5.000
|
▼1-2.000 (cỡ 20-70); ▲1.000
|
▲1-4.000 |
▼5.000 ▲1-5.000 |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Tăng giá |
|
▼5.000 (cỡ 25-30); ▲2-7.000 |
|
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-8.000 (cỡ 18-180) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu ngày hôm nay tiếp tục giảm 2-5.000 đ/kg với các cỡ lớn 20-25 con/kg (do ít được hút hàng tại các nhà máy), song tăng nhẹ 1.0000 đ/kg với cỡ 30-110 con/kg – riêng hàng ướp đá đạt kháng sinh.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
7-8/7 |
6/7 |
4-5/7 |
3/7 |
|
|
30 con/kg |
120-122 |
118-120 |
118-120 |
119-121 |
Tăng nhẹ với cỡ 30-100 con/kg |
|
50 con/kg |
96-98 |
94-96 |
94-96 |
94-96 |
|
|
80 con/kg |
84-86 |
83-85 |
83-85 |
84-86 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
7-8/7 |
6/7 |
4-5/7 |
3/7 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tạm thời ổn định so với cuối tuần trước |
|
50 con/kg |
93-95 |
93-95 |
94-96 |
94-96 |
|
|
80 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
86-88 |
|
|
100 con/kg |
81-83 |
81-83 |
81-83 |
82-84 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
7-8/7 |
6/7 |
4-5/7 |
3/7 |
Tạm thời ổn định so với cuối tuần trước |
|
30 con/kg |
112-114 |
112-114 |
114-116 |
114-116 |
|
|
50 con/kg |
88-90 |
88-90 |
90-92 |
90-92 |
|
|
80 con/kg |
75-77 |
75-77 |
75-77 |
76-78 |
|
|
100 con/kg |
65-67 |
65-67 |
65-67 |
66-68 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)