Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tại các nhà máy chế biến theo xu hướng tăng dần trong các ngày 5-8/7 khi nguồn cung tôm sú quảng canh cỡ 20-50 con/kg tương đối dồi dào. Lượng thu mua của nhiều nhà máy chế biến tăng đạt mức tương đương các ngày trùng con nước quảng canh cuối tháng 6 (22-25/6). Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 50-100 tấn/ngày. Còn tại các nhà máy thu mua tôm công nghiệp, lượng thu mua vẫn lai rai dưới 10 tấn/ngày, trong đó nhà máy Sao Ta đạt 3-6 tấn/ngày.
Các nhà máy tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú không đổi trong 4 ngày trở lại đây. Trong đó, giá tôm đạt kháng sinh cao hơn từ 15-20.000 đ/kg so với giá tôm quảng canh/không kiểm tra kháng sinh. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Nhà máy Minh Phú, Sao Ta thu mua tôm cỡ 30 con/kg ở mức 160-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Các nhà máy chuyên xuất khẩu cho Trung Quốc như Trang Khanh, Bạch Linh, Minh Cường… thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 140-152.000 đ/kg (quảng canh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy gia công như Cẩm Vui, Song Thư, Huy Bảo… thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 115-130.000 đ/kg (quảng canh/công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
- Một số nhà máy tiếp tục mua hàng sơ chế (HLSO) với lượng hạn chế. Trong đó, nhà máy Sao Ta mua cỡ 26/30 (tương đương cỡ 30-40 con/kg) ở mức 258.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 8/7/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
6-8/7 |
29/6-5/7 |
22-28/6 |
15-21/6 |
30/5-14/6 |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲5.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1-10.000 |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định với hầu hết kích cỡ |
▬ |
▲10.000 |
▬ |
▲11-14.000 |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼5-19.000 |
▲4.000 |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲2-3.000 |
▲3-5.000 (4-40, 90-200);▲10.000 (45-80) |
Nguồn: AgroMonitor
Giá thương lái thu mua tôm sú ướp đá tại đầm cũng giữ ổn định so với cuối tuần trước. Tại Bạc Liêu và Cà Mau, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 135-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 105-110.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1-8/7 |
10-28/6 |
5-7/6 |
1-4/6 |
27-31/5 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
Giá ổn định |
|
30 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135 |
|
|
40 con/kg |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
110-115 |
|
|
50 con/kg |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
100-105 |
|