Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 9/7:
Ngày hôm nay, một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau như Sao Ta, Minh Phú tiếp tục giảm giá một số cỡ lớn (20 con/kg về lớn) và hầu như tạm giữ giá các cỡ mua chính (30-80 con/kg) sau mức tăng đầu tuần (tăng 1-4.000 đ/kg).
Cụ thể, tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta giảm 3-4.000 đ/kg giá hàng thẻ tươi các cỡ 17-19 con/kg. Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú giảm 2.000 đ/kg giá hàng thẻ tươi cỡ 10-18 con/kg; Cases cũng giảm giá thẻ ngâm cỡ 20 con/kg, đồng thời tăng nhẹ 1.000 đ/kg giá một vài cỡ mua chính 35-40 con/kg. Tại Bạc Liêu, nhà máy Sea Minh Hải cũng giảm giá nhẹ với cỡ 20, 40, 60 con/kg hàng thẻ tươi.
Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 96-121.000 đ/kg, giá mua của các nhà máy tại Cà Mau ở mức 86-105.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 92-98.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 91-98.000 đ/kg.
Bên cạnh đó, do lượng tôm thẻ giao về các nhà máy đang có xu hướng tăng/ở mức cao, một số nhà máy như Stapimex từ hôm nay cũng thông báo sẽ siết chặt hơn việc kiểm và báo lượng giao hàng về nhà máy (trả lại các lô hàng báo sai lượng). Nhà máy Tài Kim Anh cũng thông báo từ 7/7 sẽ không hỗ trợ 1% lượng và cỡ với các lô hàng giám sát cân tại công ty.
Đầu tuần này, lượng mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy như Minh Phú, Sao Ta,... tiếp tục ở mức cao. Lượng mua của nhà máy Stapimex cũng tăng lại sau mức giảm vào cuối tuần.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/7/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
9/7 |
7-8/7 |
5-6/7 |
3-4/7 |
2/7 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá một số cỡ lớn |
▼3-4.000 |
▼1-9.000 |
▼2.000 |
▼1-2.000 (cỡ 20, 60-100) |
▼1-10.000 (cỡ 17-21); ▲1-6.000 |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tạm ổn định |
▬ |
▼2.000 |
▼3-6.000 |
▲2.000 |
▼2.000 |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 |
▼1.000 |
▼1.000 (50-90) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tạm ổn định |
▬ |
▼2-3.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá một số cỡ lớn |
▲1.000 |
▲1.000
|
▲1.000 |
▼1.000 (cỡ 20-40, 90-200) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ lớn |
▼2.000 |
▼2-4.000 ▼1.000 |
▼1.000 |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Thái Minh Long (thẻ tươi) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-5.000 ▲5.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá một số cỡ |
▼1.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc hầu như tạm chững sau mức tăng giá các cỡ mua chính (100 con/kg về lớn – mức tăng 1-5.000 đ/kg) vào cuối tuần trước – đầu tuần này. Ngày hôm nay, một vài nhà máy như Song Thư, Quốc Thanh tăng giá với một số cỡ mua chính (thẻ tươi).
Cụ thể, giá mua tôm thẻ tươi tại nhà máy Song Thư tăng 1-4.000 đ/kg với cỡ 30-70 con/kg. Nhà máy Quốc Thanh cũng tăng lại giá với hàng thẻ tươi, ao đất cỡ 150-180 con/kg – sau mức giảm ngày hôm qua.
Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 88-93.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 61-69.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh ở mức 125.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/7/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
9/7 |
6-8/7 |
4-5/7 |
3/7 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng lại giá cỡ mua chính |
▲1-3.000 (cỡ 150-180) |
8/7: ▼1-4.000 |
▬ |
▼1.000 |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ (ao bạt) ▼1-2.000 |
▲1-4.000 |
▬ |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (cỡ 25-70, 130-160)
|
▼2-5.000 (cỡ 20-70); ▲1-3.000 (cỡ 80-120)
|
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲3-5.000 (cỡ 30-45); |
▬ |
▼1-8.000 |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (cỡ 35, 70-80, 110-140) |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo |
Ổn định |
▬ |
▲2-5.000 (A Lan: cỡ 30-150) |
▲1-2.000 (A Kiệt: cỡ 80-150) |
▬ |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1.000 (cỡ 170-180) |
▬ |
|
|
Phát Hưng |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 |
▬ |
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-6.000 |
▼1-3.000 (cỡ 50-90); ▲12-3.000 (cỡ 100-110) |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-4.000 |
▲1-4.000 |
▲2.000
|
▼1.000 (cỡ 35-45); ▲2-5.000
|
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-5.000
|
▼1-2.000 (cỡ 20-70); ▲1.000
|
▲1-4.000 |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
|
▼5.000 (cỡ 25-30); ▲2-7.000 |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-8.000 (cỡ 18-180) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu ngày hôm nay tiếp tục giảm 2-5.000 đ/kg với các cỡ lớn 20-25 con/kg (giảm lần thứ 3 liên tiếp kể từ cuối tuần trước). Giá các kích cỡ khác tạm thời ổn định.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
9/7 |
7-8/7 |
6/7 |
4-5/7 |
|
|
30 con/kg |
120-122 |
120-122 |
118-120 |
118-120 |
Tạm thời ổn định với cỡ 30 con/kg về nhỏ |
|
50 con/kg |
96-98 |
96-98 |
94-96 |
94-96 |
|
|
80 con/kg |
84-86 |
84-86 |
83-85 |
83-85 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
9/7 |
7-8/7 |
6/7 |
4-5/7 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tạm thời ổn định |
|
50 con/kg |
93-95 |
93-95 |
93-95 |
94-96 |
|
|
80 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
|
100 con/kg |
81-83 |
81-83 |
81-83 |
81-83 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
9/7 |
7-8/7 |
6/7 |
4-5/7 |
Tạm thời ổn định |
|
30 con/kg |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
114-116 |
|
|
50 con/kg |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
90-92 |
|
|
80 con/kg |
75-77 |
75-77 |
75-77 |
75-77 |
|
|
100 con/kg |
65-67 |
65-67 |
65-67 |
65-67 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 9/7:
Lượng giao tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tại ĐBSCL vẫn ở mức cao tương đương các ngày 7-8/7 nhờ nguồn cung quảng canh dồi dào. Đồng thời, giá tôm sú nguyên liệu cỡ 20-50 con/kg tại các nhà máy cũng không đổi trong khoảng 5 ngày trở lại đây. Đối với tôm sú oxy, giá tại đầm tạm chững sau khi giảm 5-10.000 đ/kg vào đầu tuần này (8/7).
Trên thị trường nguyên liệu, lượng giao hàng về các nhà máy chế biến ít biến động so với các ngày 7-8/7 do vẫn đang trong con nước quảng canh. Trong đó, nhà máy Minh Phú tiếp tục đạt khoảng 80 tấn/ngày. Tuy nhiên, dự kiến từ ngày mai (10/7), lượng mua hàng có thể giảm dần về mức tương đương đầu tháng 7. Tại một số nhà máy chuyên thu mua hàng công nghiệp như Sao Ta, lượng mua vẫn lai rai từ 3-6 tấn/ngày.
Trong sáng 9/7, giá tôm cỡ 20-50 con/kg tại các nhà máy tiếp tục ổn định (trong 5 ngày liên tiếp). Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: giá tôm cỡ 30 con/kg tại nhà máy Minh Phú, Sao Ta ở mức 160-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Trong khi đó, giá cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công như Trang Khanh, Bạch Linh, Minh Cường… thấp hơn từ 15-20.000 đ/kg, ở mức 140-152.000 đ/kg (quảng canh).
- Đối với tôm sú ngâm: Giá tôm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy Cẩm Vui, Song Thư, Huy Bảo… ở mức 115-130.000 đ/kg (quảng canh/công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/7/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
6-9/7 |
29/6-5/7 |
22-28/6 |
15-21/6 |
30/5-14/6 |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲5.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1-10.000 |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định với hầu hết kích cỡ |
▬ |
▲10.000 |
▬ |
▲11-14.000 |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼5-19.000 |
▲4.000 |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲2-3.000 |
▲3-5.000 (4-40, 90-200);▲10.000 (45-80) |
Nguồn: AgroMonitor
Các thương lái cũng giữ giá thu mua cỡ 20-50 con/kg tại đầm không đổi so với hôm qua. Trong đó, tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 135-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 105-110.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1-9/7 |
10-28/6 |
5-7/6 |
1-4/6 |
27-31/5 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
Giá ổn định |
|
30 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135 |
|
|
40 con/kg |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
110-115 |
|
|
50 con/kg |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
100-105 |
|
Đối với tôm sú oxy, giá tại đầm đối với các cỡ 20-40 con/kg cũng tạm chững sau mức giảm 5-10.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm cỡ 20 con/kg ở mức 270-280.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 180-190.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
6-9/7 |
24/6-5/7 |
5-23/6 |
1/6-4/6 |
31/5 |
|
|
20 con/kg |
270-280 |
270-290 |
290-300 |
290-310 |
270-290 |
Giảm so với cuối tuần trước |
|
30 con/kg |
180-190 |
190-200 |
200-210 |
210-220 |
200-220 |
|
|
40 con/kg |
140-150 |
150 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
|
|
50 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)