Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 9/7/2024: Các nhà máy gia công tạm giữ giá sau mức tăng đầu tuần; giá mua tại đầm ổn định với tôm cỡ nhỏ.

08:10 09/07/2024 AgroMonitor

Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc hầu như tạm chững sau mức tăng giá các cỡ mua chính (100 con/kg về lớn – mức tăng 1-5.000 đ/kg) vào cuối tuần trước – đầu tuần này. Ngày hôm nay, một vài nhà máy như Song Thư, Quốc Thanh tăng giá với một số cỡ mua chính (thẻ tươi).

Cụ thể, giá mua tôm thẻ tươi tại nhà máy Song Thư tăng 1-4.000 đ/kg với cỡ 30-70 con/kg. Nhà máy Quốc Thanh cũng tăng lại giá với hàng thẻ tươi, ao đất cỡ 150-180 con/kg – sau mức giảm ngày hôm qua.

Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 88-93.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 61-69.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh ở mức 125.000 đ/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/7/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

9/7

6-8/7

4-5/7

3/7

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng lại giá cỡ mua chính

1-3.000 (cỡ 150-180)

8/7: 1-4.000
(
cỡ 140 về nhỏ)

1.000
(
cỡ 160)

 

Hoa (thẻ tươi)

Ổn định

(ao bạt)

1-2.000
(cỡ 100-140) (ao đất)

1-4.000
(cỡ 49-90); 2.000 (cỡ 100)

 

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000
(cỡ 140-250)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

1-3.000 (cỡ 25-70, 130-160)

 

2-5.000 (cỡ 20-70); 1-3.000 (cỡ 80-120)

 

 

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

3-5.000 (cỡ 30-45);
1-2.000 (cỡ 90-120)

1-8.000
(Cỡ 25-300)

 

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (cỡ 35, 70-80, 110-140)

 

Châu Bá Thảo

Ổn định

2-5.000 (A Lan: cỡ 30-150)

1-2.000 (A Kiệt: cỡ 80-150)

 

Huy Minh (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (cỡ 170-180)

 

Phát Hưng

Ổn định

1-3.000
(cỡ 150-180); 1-2.000 (cỡ 240-300)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

1-6.000
(cỡ 20-80)

1-3.000 (cỡ 50-90);12-3.000 (cỡ 100-110)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Tăng giá

1-4.000
(cỡ 30-70)

1-4.000
(cỡ 30-45, 80-90); 1-4.000 (cỡ 50-70)

2.000
(cỡ 30-60, 80)

 

1.000 (cỡ 35-45); 2-5.000
(cỡ 50-60)

 

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

1-5.000
(cỡ 20-120)

 

1-2.000 (cỡ 20-70); 1.000
(cỡ 100-170)

 

1-4.000
(cỡ 40-110); 3.000 (cỡ 20-30)

 

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

 

5.000 (cỡ 25-30); 2-7.000
(cỡ 35-100)

 

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

1-8.000 (cỡ 18-180)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu ngày hôm nay tiếp tục giảm 2-5.000 đ/kg với các cỡ lớn 20-25 con/kg (giảm lần thứ 3 liên tiếp kể từ cuối tuần trước). Giá các kích cỡ khác tạm thời ổn định.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

9/7

7-8/7

6/7

4-5/7

 

30 con/kg

120-122

120-122

118-120

118-120

Tạm thời ổn định với cỡ 30 con/kg về nhỏ

50 con/kg

96-98

96-98

94-96

94-96

80 con/kg

84-86

84-86

83-85

83-85

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

9/7

7-8/7

6/7

4-5/7

 

30 con/kg

-

-

-

-

Tạm thời ổn định

50 con/kg

93-95

93-95

93-95

94-96

80 con/kg

85-87

85-87

85-87

85-87

100 con/kg

81-83

81-83

81-83

81-83

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

9/7

7-8/7

6/7

4-5/7

Tạm thời ổn định

30 con/kg

112-114

112-114

112-114

114-116

50 con/kg

88-90

88-90

88-90

90-92

80 con/kg

75-77

75-77

75-77

75-77

100 con/kg

65-67

65-67

65-67

65-67

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin cũ hơn