Bên cạnh các nhà máy như Sao Ta, Stapimex, Tài Kim Anh, Cases,... đã tăng giá cỡ mua chính (30-80 con/kg) vào đầu tuần; ngày hôm nay, một số nhà máy như Khang An, Sea Minh Hải,... có động thái giảm giá một số cỡ mua chính và cỡ 30 con/kg về lớn.
Cụ thể, nhà máy Khang An giảm giá nhẹ cỡ 29-33 con/kg; nhà máy Sao Ta tiếp tục giảm giá cỡ 20 con/kg (giảm lần 3 liên tiếp từ cuối tuần), trong khi tăng giá 1-2.000 đ/kg với cỡ 24-35 con/kg. Tại nhà máy Sea Minh Hải, giá mua tôm thẻ tươi cũng tăng nhẹ với cỡ 35 con/kg, trong khi giảm nhẹ với một số cỡ mua chính (45-60 con/kg).
Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 96-121.000 đ/kg, giá mua của các nhà máy tại Cà Mau ở mức 86-99.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 92-98.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 91-98.000 đ/kg.
Lượng tôm thẻ nguyên liệu giao về các nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau đang trong chiều hướng gia tăng so với tuần trước. Bình quân các ngày 8-10/7, lượng mua của các nhà máy như Minh Phú, Stapimex, Khang An tăng nhẹ 2-6%; lượng mua của Sao Ta tăng mạnh 24%. Một số nhà máy như Stapimex từ chiều 9/7 đã thông báo đã nhận đủ lượng tôm đắng ký cho các ngày 10-11/7.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/7/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
10/7 |
9/7 |
7-8/7 |
5-6/7 |
3-4/7 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm/tăng giá một số cỡ lớn |
▲1-2.000 |
▼3-4.000 |
▼1-9.000 |
▼2.000 |
▼1-2.000 (cỡ 20, 60-100) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▼2.000 |
▼3-6.000 |
▲2.000 |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ lớn |
▼1.000 |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 |
▼1.000 |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-3.000 |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tạm ổn định |
▬ |
▲1.000 |
▲1.000
|
▲1.000 |
▼1.000 (cỡ 20-40, 90-200) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tạm ổn định |
▬ |
▼2.000 |
▼2-4.000 ▼1.000 |
▼1.000 |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Thái Minh Long (thẻ tươi) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-5.000 ▲5.000 |
▬ |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá một số cỡ |
▼1.000 |
▼1.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu ngày hôm nay tăng giảm trái chiều giữa các kích cỡ, trong đó tiếp tục giảm 1.000 đ/kg với các cỡ lớn 20-25 con/kg (giảm lần thứ 4 liên tiếp kể từ cuối tuần trước, tổng mức giảm 4-7.000 đ/kg) song tăng giá 1-2.000 đ/kg với một số kích cỡ đang được hút hàng tại các nhà máy (40-50 con/kg) hoặc nguồn cung có hướng giảm (100-130 con/kg).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
10/7 |
9/7 |
7-8/7 |
6/7 |
|
|
30 con/kg |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
118-120 |
Tiếp tục giảm cỡ 20-25 con/kg, tăng cỡ 100 con/kg về nhỏ |
|
50 con/kg |
96-98 |
96-98 |
96-98 |
94-96 |
|
|
80 con/kg |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
83-85 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
10/7 |
9/7 |
7-8/7 |
6/7 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tăng nhẹ cỡ 50 con/kg |
|
50 con/kg |
94-96 |
93-95 |
93-95 |
93-95 |
|
|
80 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
|
100 con/kg |
81-83 |
81-83 |
81-83 |
81-83 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
10/7 |
9/7 |
7-8/7 |
6/7 |
Tăng nhẹ cỡ 100 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
|
|
50 con/kg |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
|
|
80 con/kg |
75-77 |
75-77 |
75-77 |
75-77 |
|
|
100 con/kg |
66-68 |
65-67 |
65-67 |
65-67 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)