Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 10/7/2024: Một số nhà máy gia công tăng giá cỡ mua chính, giá mua tại đầm tăng nhẹ 1-2.000 đ/kg với cỡ 100-130 con/kg.

09:44 10/07/2024 AgroMonitor

Một số nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc tiếp tục tăng giá lai rai trong các ngày 10-11/7. Các nhà máy như Tiền Giang, Song Thư, Huy Minh, Huy Bảo tập trung tăng giá cỡ 30-80 con/kg (tăng 1-3.000 đ/kg) hàng thẻ tươi và ngâm, Cẩm Vui tăng giá với hầu hết kích cỡ (tăng 1-2.000 đ/kg) hàng thẻ ngâm.

Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 90-93.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 60-72.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh ở mức 125.000 đ/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/7/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

9-11/7

6-8/7

4-5/7

3/7

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng/giảm lại giá cỡ mua chính

9/7:1-3.000 (cỡ 150-180); 10/7: 2.000 (180)

8/7: 1-4.000
(
cỡ 140 về nhỏ)

1.000
(
cỡ 160)

 

Hoa (thẻ tươi)

Ổn định

(ao bạt)

1-2.000
(cỡ 100-140) (ao đất)

1-4.000
(cỡ 49-90); 2.000 (cỡ 100)

 

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000
(
cỡ 140-250)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá hầu hết kích cỡ

1-2.000 (cỡ 20-200)

1-3.000 (cỡ 25-70, 130-160)

 

2-5.000 (cỡ 20-70); 1-3.000 (cỡ 80-120)

 

 

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

3-5.000 (cỡ 30-45);
1-2.000 (cỡ 90-120)

1-8.000
(
Cỡ 25-300)

 

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn, giảm cỡ nhỏ

1-2.000 (cỡ 35, 70-80, 110-140)

1-2.000 (cỡ 35, 70-80, 110-140)

 

Châu Bá Thảo

Ổn định

2-5.000 (A Lan: cỡ 30-150)

1-2.000 (A Kiệt: cỡ 80-150)

 

Huy Minh (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ 30-80 con/kg

1-2.000 (35-80); 2-3.000 (cỡ 120-150)

1.000 (cỡ 170-180)

 

Phát Hưng

Ổn định

1-3.000
(cỡ 150-180); 1-2.000 (cỡ 240-300)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

1-6.000
(cỡ 20-80)

1-3.000 (cỡ 50-90);12-3.000 (cỡ 100-110)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Tăng giá

1-4.000
(cỡ 30-70)

1-4.000
(cỡ 30-45, 80-90); 1-4.000 (cỡ 50-70)

2.000
(cỡ 30-60, 80)

 

1.000 (cỡ 35-45); 2-5.000
(cỡ 50-60)

 

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

1-5.000
(cỡ 20-120)

 

1-2.000 (cỡ 20-70); 1.000
(cỡ 100-170)

 

1-4.000
(cỡ 40-110); 3.000 (cỡ 20-30)

 

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

 

5.000 (cỡ 25-30); 2-7.000
(cỡ 35-100)

 

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Tăng giá cỡ nhỏ, giảm cỡ 40 con/kg về lớn

2-7.000 (cỡ 18-40); 2-3.000
(cỡ 60-140)

1-8.000 (cỡ 18-180)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu ngày hôm nay tăng giảm trái chiều giữa các kích cỡ, trong đó tiếp tục giảm 1.000 đ/kg với các cỡ lớn 20-25 con/kg (giảm lần thứ 4 liên tiếp kể từ cuối tuần trước, tổng mức giảm 4-7.000 đ/kg) song tăng giá 1-2.000 đ/kg với một số kích cỡ đang được hút hàng tại các nhà máy (40-50 con/kg) hoặc nguồn cung có hướng giảm (100-130 con/kg).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

10/7

9/7

7-8/7

6/7

 

30 con/kg

120-122

120-122

120-122

118-120

Tiếp tục giảm cỡ 20-25 con/kg, tăng cỡ 100 con/kg về nhỏ

50 con/kg

96-98

96-98

96-98

94-96

80 con/kg

84-86

84-86

84-86

83-85

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

10/7

9/7

7-8/7

6/7

 

30 con/kg

-

-

-

-

Tăng nhẹ cỡ 50 con/kg

50 con/kg

94-96

93-95

93-95

93-95

80 con/kg

85-87

85-87

85-87

85-87

100 con/kg

81-83

81-83

81-83

81-83

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

10/7

9/7

7-8/7

6/7

Tăng nhẹ cỡ 100 con/kg về nhỏ

30 con/kg

112-114

112-114

112-114

112-114

50 con/kg

88-90

88-90

88-90

88-90

80 con/kg

75-77

75-77

75-77

75-77

100 con/kg

66-68

65-67

65-67

65-67

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin cũ hơn