Một số nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc tiếp tục tăng giá lai rai trong các ngày 10-11/7. Các nhà máy như Tiền Giang, Song Thư, Huy Minh, Huy Bảo tập trung tăng giá cỡ 30-80 con/kg (tăng 1-3.000 đ/kg) hàng thẻ tươi và ngâm, Cẩm Vui tăng giá với hầu hết kích cỡ (tăng 1-2.000 đ/kg) hàng thẻ ngâm.
Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 90-93.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 60-72.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh ở mức 125.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/7/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
9-11/7 |
6-8/7 |
4-5/7 |
3/7 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng/giảm lại giá cỡ mua chính |
9/7:▲1-3.000 (cỡ 150-180); 10/7: ▼2.000 (180) |
8/7: ▼1-4.000 |
▬ |
▼1.000 |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ (ao bạt) ▼1-2.000 |
▲1-4.000 |
▬ |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
▲1-2.000 (cỡ 20-200) |
▲1-3.000 (cỡ 25-70, 130-160)
|
▼2-5.000 (cỡ 20-70); ▲1-3.000 (cỡ 80-120)
|
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲3-5.000 (cỡ 30-45); |
▬ |
▼1-8.000 |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn, giảm cỡ nhỏ |
▲1-2.000 (cỡ 35, 70-80, 110-140) |
▲1-2.000 (cỡ 35, 70-80, 110-140) |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo |
Ổn định |
▬ |
▲2-5.000 (A Lan: cỡ 30-150) |
▲1-2.000 (A Kiệt: cỡ 80-150) |
▬ |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ 30-80 con/kg |
▲1-2.000 (35-80); ▼2-3.000 (cỡ 120-150) |
▬ |
▼1.000 (cỡ 170-180) |
▬ |
|
|
Phát Hưng |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 |
▬ |
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-6.000 |
▼1-3.000 (cỡ 50-90); ▲12-3.000 (cỡ 100-110) |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-4.000 |
▲1-4.000 |
▲2.000
|
▼1.000 (cỡ 35-45); ▲2-5.000
|
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-5.000
|
▼1-2.000 (cỡ 20-70); ▲1.000
|
▲1-4.000 |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
|
▼5.000 (cỡ 25-30); ▲2-7.000 |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ nhỏ, giảm cỡ 40 con/kg về lớn |
▼2-7.000 (cỡ 18-40); ▲2-3.000 |
▬ |
▬ |
▼1-8.000 (cỡ 18-180) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu ngày hôm nay tăng giảm trái chiều giữa các kích cỡ, trong đó tiếp tục giảm 1.000 đ/kg với các cỡ lớn 20-25 con/kg (giảm lần thứ 4 liên tiếp kể từ cuối tuần trước, tổng mức giảm 4-7.000 đ/kg) song tăng giá 1-2.000 đ/kg với một số kích cỡ đang được hút hàng tại các nhà máy (40-50 con/kg) hoặc nguồn cung có hướng giảm (100-130 con/kg).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
10/7 |
9/7 |
7-8/7 |
6/7 |
|
|
30 con/kg |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
118-120 |
Tiếp tục giảm cỡ 20-25 con/kg, tăng cỡ 100 con/kg về nhỏ |
|
50 con/kg |
96-98 |
96-98 |
96-98 |
94-96 |
|
|
80 con/kg |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
83-85 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
10/7 |
9/7 |
7-8/7 |
6/7 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tăng nhẹ cỡ 50 con/kg |
|
50 con/kg |
94-96 |
93-95 |
93-95 |
93-95 |
|
|
80 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
|
100 con/kg |
81-83 |
81-83 |
81-83 |
81-83 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
10/7 |
9/7 |
7-8/7 |
6/7 |
Tăng nhẹ cỡ 100 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
|
|
50 con/kg |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
|
|
80 con/kg |
75-77 |
75-77 |
75-77 |
75-77 |
|
|
100 con/kg |
66-68 |
65-67 |
65-67 |
65-67 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)