Một số nhà máy lớn tiếp tục giảm giá mua tôm thẻ nguyên liệu các cỡ lớn (20-25 con/kg) và một vài cỡ mua chính. Lượng mua tôm nguyên liệu về các nhà máy nhìn chung vẫn ở mức cao, tập trung nhận các cỡ từ 30-80 con/kg.
Cụ thể trong ngày 10-11/7, nhà máy Sao Ta giảm giá 1-2.000 đ/kg với cỡ 20 con/kg; Stapimex giảm 1-5.000 đ/kg giá cỡ 15-25 con/kg; Khang An giảm 1.000 đ/kg giá các cỡ mua chính 50-85 con/kg.
Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 95-123.000 đ/kg, giá mua của các nhà máy tại Cà Mau ở mức 86-99.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 92-98.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 91-98.000 đ/kg.
Một số nhà máy lớn như Minh Phú, Stapimex, Sao Ta,… đạt lượng mua ở mức cao từ đầu tuần đến nay, xu hướng tăng so với tuần trước.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/7/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
10-11/7 |
9/7 |
7-8/7 |
5-6/7 |
3-4/7 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm/tăng giá một số cỡ lớn |
▲1-2.000 |
▼3-4.000 |
▼1-9.000 |
▼2.000 |
▼1-2.000 (cỡ 20, 60-100) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm/tăng giá một số cỡ lớn |
▼1-5.000 |
▬ |
▼2.000 |
▼3-6.000 |
▲2.000 |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ mua chính |
10/7:▼1.000 |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 |
▼1.000 |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-3.000 |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tạm ổn định |
▬ |
▲1.000 |
▲1.000
|
▲1.000 |
▼1.000 (cỡ 20-40, 90-200) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tạm ổn định |
▬ |
▼2.000 |
▼2-4.000 ▼1.000 |
▼1.000 |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Thái Minh Long (thẻ tươi) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-5.000 ▲5.000 |
▬ |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá một số cỡ |
▼1.000 |
▼1.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ oxy) |
Giảm giá |
▼6.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu ngày hôm nay tiếp tục tăng giảm trái chiều giữa các kích cỡ, trong đó giảm tiếp 4.000 đ/kg với cỡ 20 con/kg (giảm lần thứ 5 liên tiếp kể từ cuối tuần trước, tổng mức giảm 10.000 đ/kg) song tăng giá 1-2.000 đ/kg với các cỡ 40-100 con/kg.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
11/7 |
10/7 |
9/7 |
7-8/7 |
|
|
30 con/kg |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
Tăng hầu hết cỡ từ 40-100 con/kg, giảm cỡ 20 con/kg |
|
50 con/kg |
97-99 |
96-98 |
96-98 |
96-98 |
|
|
80 con/kg |
85-87 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
11/7 |
10/7 |
9/7 |
7-8/7 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tăng cỡ 50-70 con/kg |
|
50 con/kg |
95-97 |
94-96 |
93-95 |
93-95 |
|
|
80 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
|
100 con/kg |
81-83 |
81-83 |
81-83 |
81-83 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
11/7 |
10/7 |
9/7 |
7-8/7 |
Tăng hầu hết cỡ từ 40-100 con/kg |
|
30 con/kg |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
|
|
50 con/kg |
89-91 |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
|
|
80 con/kg |
76-78 |
75-77 |
75-77 |
75-77 |
|
|
100 con/kg |
67-69 |
66-68 |
65-67 |
65-67 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)