Một số nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc tiếp tục tăng giá lai rai với một số cỡ mua chính đang cần hàng, bên cạnh đó một số nhà máy cũng có động thái giảm giá.
Cụ thể, một số nhà máy như Cẩm Vui tăng giá mua thẻ ngâm một số cỡ nhỏ (170-180 con/kg), song giảm giá cỡ lớn 20-40 con/kg. Nhà máy Minh Phát lại điều chỉnh giảm giá 1-3.000 đ/kg với hầu hết cỡ mua chính (thẻ ngâm) – sau mức tăng giá vào đầu tuần.
Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 86-93.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 60-72.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh ở mức 125.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/7/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
11-12/7 |
9-10/7 |
6-8/7 |
4-5/7 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng/giảm lại giá cỡ mua chính |
▲1.000 (cỡ 140); ▼1.000 (160-170) |
9/7:▲1-3.000 (cỡ 150-180); 10/7: ▼2.000 (180) |
8/7: ▼1-4.000 |
▬ |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 |
▲1-4.000 |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá cở nhỏ, giảm cỡ lớn |
▼1-3.000 (20-40); ▲1.000 (cỡ 170-180) |
▲1-2.000 (cỡ 20-200) |
▲1-3.000 (cỡ 25-70, 130-160)
|
▼2-5.000 (cỡ 20-70); ▲1-3.000 (cỡ 80-120)
|
|
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲3-5.000 (cỡ 30-45); |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (cỡ 35, 70-80, 110-140) |
▲1-2.000 (cỡ 35, 70-80, 110-140) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-5.000 (A Lan: cỡ 30-150) |
▲1-2.000 (A Kiệt: cỡ 80-150) |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (35-80); ▼2-3.000 (cỡ 120-150) |
▬ |
▼1.000 (cỡ 170-180) |
|
|
Phát Hưng |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 |
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-6.000 |
▼1-3.000 (cỡ 50-90); ▲12-3.000 (cỡ 100-110) |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-4.000 |
▲1-4.000 |
▲2.000
|
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm cỡ mua chính |
▼1-3.000 (cỡ 25-30, 60-120) |
▬ |
▲1-5.000
|
▼1-2.000 (cỡ 20-70); ▲1.000
|
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼5.000 (cỡ 25-30); ▲2-7.000 |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Tăng cỡ 50-60 con/kg |
12/7: ▲1-2.000 |
11/7: ▼2-7.000 (cỡ 18-40); ▲2-3.000 |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu ngày hôm nay tiếp tục tăng giảm trái chiều giữa các kích cỡ, trong đó giảm tiếp 4.000 đ/kg với cỡ 20 con/kg (giảm lần thứ 5 liên tiếp kể từ cuối tuần trước, tổng mức giảm 10.000 đ/kg) song tăng giá 1-2.000 đ/kg với các cỡ 40-100 con/kg.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
11/7 |
10/7 |
9/7 |
7-8/7 |
|
|
30 con/kg |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
Tăng hầu hết cỡ từ 40-100 con/kg, giảm cỡ 20 con/kg |
|
50 con/kg |
97-99 |
96-98 |
96-98 |
96-98 |
|
|
80 con/kg |
85-87 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
11/7 |
10/7 |
9/7 |
7-8/7 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tăng cỡ 50-70 con/kg |
|
50 con/kg |
95-97 |
94-96 |
93-95 |
93-95 |
|
|
80 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
|
100 con/kg |
81-83 |
81-83 |
81-83 |
81-83 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
11/7 |
10/7 |
9/7 |
7-8/7 |
Tăng hầu hết cỡ từ 40-100 con/kg |
|
30 con/kg |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
|
|
50 con/kg |
89-91 |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
|
|
80 con/kg |
76-78 |
75-77 |
75-77 |
75-77 |
|
|
100 con/kg |
67-69 |
66-68 |
65-67 |
65-67 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)