Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 12/7:
Một số nhà máy lớn tiếp tục điều chỉnh tăng/giảm giá các cỡ mua chính (30-80 con/kg) tùy nhu cầu đơn hàng; bên cạnh đó vẫn ít nhu cầu hút hàng (giảm giá) với cỡ lớn 20 con/kg.
Cụ thể hôm nay, nhà máy Sao Ta giảm giá 2.000 đ/kg với hầu hết cỡ mua chính (40-100 con/kg). Nhà máy Stapimex tiếp tục giảm giá cỡ 15-20 con/kg (giảm lần 3 liên tiếp từ đầu tuần, tổng mức giảm 4-10.000 đ/kg), trong khi tiếp tục tăng giá 2.000 đ/kg cỡ 45-55 con/kg.
Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 95-125.000 đ/kg, giá mua của các nhà máy tại Cà Mau ở mức 86-99.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 92-98.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 91-98.000 đ/kg.
Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau duy trì ở mức cao từ đầu tuần. Bình quân các ngày 8-12/7, lượng mua của hầu hết nhà máy tăng nhẹ 2-5% so với tuần trước, riêng một số như Sao Ta có lượng mua tuần này tăng mạnh 20-25%.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/7/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
12/7 |
10-11/7 |
9/7 |
7-8/7 |
5-6/7 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm các cỡ mua chính |
▼2.000 |
▲1-2.000 |
▼3-4.000 |
▼1-9.000 |
▼2.000 |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm/tăng các cỡ lớn |
▼2-5.000 |
▼1-5.000 |
▬ |
▼2.000 |
▼3-6.000 |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Tạm ổn định |
▬ |
10/7:▼1.000 |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼2-3.000 |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 |
▲1.000
|
▲1.000 |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▼2.000 |
▼2-4.000 ▼1.000 |
▼1.000 |
|
Bạc Liêu |
Thái Minh Long (thẻ tươi) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-5.000 ▲5.000 |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Tạm ổn định |
▬ |
▼1.000 |
▼1.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ oxy) |
Giảm giá |
▼6.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Một số nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc cũng điều chỉnh tăng/giảm trái chiều giá các cỡ mua chính tùy theo nhu cầu hút hàng. Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy gia công ước tính ổn định so với tuần trước.
Cụ thể hôm nay, nhà máy Cẩm Vui giảm giá 1-2.000 đ/kg với hầu hết cỡ mua chính (45-100 con/kg) – hàng thẻ ngâm. Song Thư giảm giá cỡ 30-60 con/kg sau mức tăng vào đầu tuần, song tăng giá hút hàng với cỡ 70-80 con/kg. Một số nhà máy như Tiền Giang cũng tăng giá cỡ 50-60 con/kg, hàng thẻ ngâm.
Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 86-93.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 59-72.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh ở mức 125.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/7/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
12-13/7 |
11/7 |
9-10/7 |
6-8/7 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (cỡ 140); ▼1.000 (160-170) |
9/7:▲1-3.000 (cỡ 150-180); 10/7: ▼2.000 (180) |
8/7: ▼1-4.000 |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (140-160, 180-300); ▲2.000 (cỡ 170-180) |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm cỡ mua chính 2 ngày liên tiếp |
12/7:▼1-2.000 (45-100); 13/7: :▼1-2.000 (70-200) |
▼1-3.000 (20-40); ▲1.000 (cỡ 170-180) |
▲1-2.000 (cỡ 20-200) |
▲1-3.000 (cỡ 25-70, 130-160)
|
|
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲3-5.000 (cỡ 30-45); |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (cỡ 35, 70-80, 110-140) |
▲1-2.000 (cỡ 35, 70-80, 110-140) |
|
|
Châu Bá Thảo |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲2-5.000 (A Lan: cỡ 30-150) |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (35-80); ▼2-3.000 (cỡ 120-150) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1-6.000 |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Giảm/tăng cỡ 30-80 con/kg |
▼1-6.000 (cỡ 30-60); ▲1-3.000 (cỡ 70-80) |
▬ |
▲1-4.000 |
▲1-4.000 |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-3.000 (cỡ 25-30, 60-120) |
▬ |
▲1-5.000
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Tăng cỡ 50-60 con/kg |
▲1-2.000 |
▼2-7.000 (cỡ 18-40); |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu hôm nay tạm thời ổn định sau 2 ngày điều chỉnh (giảm giá cỡ lớn 20-25 con/kg, tăng giá lai rai các cỡ từ 40 con/kg về nhỏ).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
11-12/7 |
10/7 |
9/7 |
7-8/7 |
|
|
30 con/kg |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
Tăng hầu hết cỡ từ 40-100 con/kg, giảm cỡ 20 con/kg |
|
50 con/kg |
97-99 |
96-98 |
96-98 |
96-98 |
|
|
80 con/kg |
85-87 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
11-12/7 |
10/7 |
9/7 |
7-8/7 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tăng cỡ 50-70 con/kg |
|
50 con/kg |
95-97 |
94-96 |
93-95 |
93-95 |
|
|
80 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
|
100 con/kg |
81-83 |
81-83 |
81-83 |
81-83 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
11-12/7 |
10/7 |
9/7 |
7-8/7 |
Tăng hầu hết cỡ từ 40-100 con/kg |
|
30 con/kg |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
|
|
50 con/kg |
89-91 |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
|
|
80 con/kg |
76-78 |
75-77 |
75-77 |
75-77 |
|
|
100 con/kg |
67-69 |
66-68 |
65-67 |
65-67 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 12/7:
Tại ĐBSCL, giao dịch tôm sú tiếp tục ở mức lai rai trong bối cảnh nguồn cung không dồi dào. Các nhà máy chế biến tiếp tục giữ giá mua nguyên liệu (ướp đá) ổn định so với đầu tuần này do chưa có nhu cầu mua hàng gấp. Giá tôm sú ướp đá và oxy tại đầm ở ĐBSCL cũng không đổi, trong đó giá oxy các cỡ 20-30 con/kg hiện cao hơn đáng kể (cao hơn 25-60%) so với hàng ướp đá nên chủ yếu hút hàng giao thị trường nội địa.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua của các nhà máy tiếp tục ở mức thấp do nguồn cung không dồi dào, ngoài ra trước đó hầu hết nhà máy đã tranh thủ mua hàng trong con nước quảng canh (5-9/7). Trong ngày 12/7, lượng thu mua của nhà máy Minh Phú ước tính đạt 20-30 tấn/ngày. Trong khi đó, nhà máy Sao Ta mua tôm công nghiệp với lượng hạn chế từ 1-2 tấn/ngày.
Giá tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến tiếp tục ổn định trong 1 tuần trở lại đây. Trong đó:
- Đối với tôm sú quảng canh: Các nhà máy Trang Khanh, Bạch Linh, Minh Cường… thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 140-152.000 đ/kg. Các nhà máy Tấn Nhất Phương, Phú Cường thu mua hàng ngâm ở mức 127.000 đ/kg.
- Đối với tôm sú công nghiệp: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Trong khi đó, nhà máy Cẩm Vui, Song Thư, Huy Bảo… thu mua tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 115-130.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/7/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
6-12/7 |
29/6-5/7 |
22-28/6 |
15-21/6 |
30/5-14/6 |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲5.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1-10.000 |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định với hầu hết kích cỡ |
▬ |
▲10.000 |
▬ |
▲11-14.000 |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼5-19.000 |
▲4.000 |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲2-3.000 |
▲3-5.000 (4-40, 90-200);▲10.000 (45-80) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tôm sú ướp đá tại đầm cũng chậm lại, các thương lái vẫn giữ giá ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm sú ướp đá cỡ 20-30 con/kg thấp hơn 40-105.000 đ/kg so với hàng oxy, lần lượt ở mức 175.000 đ/kg và 135-140.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1-12/7 |
10-28/6 |
5-7/6 |
1-4/6 |
27-31/5 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
Giá ổn định |
|
30 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135 |
|
|
40 con/kg |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
110-115 |
|
|
50 con/kg |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
100-105 |
|
Đối với tôm sú oxy, thương lái thu mua cỡ 20 con/kg ở mức 270-280.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 180-190.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ) – giá cao hơn 40-105.000 đ/kg (25-60%) so với hàng ướp đá.
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
6-12/7 |
24/6-5/7 |
5-23/6 |
1/6-4/6 |
31/5 |
|
|
20 con/kg |
270-280 |
270-290 |
290-300 |
290-310 |
270-290 |
Giảm so với cuối tuần trước |
|
30 con/kg |
180-190 |
190-200 |
200-210 |
210-220 |
200-220 |
|
|
40 con/kg |
140-150 |
150 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
|
|
50 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Hai đại diện từ tiểu bang Louisiana của Hoa Kỳ đã đưa ra một dự luật mới cho phép Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) tiêu hủy các loại hải sản nhập khẩu không đạt yêu cầu kiểm tra. Trước đó, khi hải sản – hoặc các sản phẩm thực phẩm khác – không đạt yêu cầu kiểm tra, chúng sẽ bị từ chối nhập cảnh vào Hoa Kỳ. Tuy nhiên, các thực phẩm này không nhất thiết phải bị tiêu hủy. Người nhập khẩu được phép xuất khẩu sản phẩm đến một địa điểm khác. Theo Liên minh tôm miền Nam Hoa Kỳ (SSA), điều này đã giúp những người nhập khẩu "tái xuất khẩu" các sản phẩm thực phẩm không đạt yêu cầu trở lại Hoa Kỳ với hy vọng tránh được việc kiểm tra lần thứ hai. Đạo luật Tiêu hủy Hàng nhập khẩu Nguy hiểm sẽ ngăn chặn việc đó bằng cách cho phép FDA tiêu hủy các sản phẩm thực phẩm sau khi kiểm tra không đạt yêu cầu. Dự luật này đã nhận được sự ủng hộ từ SSA.