Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 12/7/2024: Các nhà máy lớn điều chỉnh tăng/giảm trái chiều cỡ 30-80 con/kg; giá mua tại đầm cỡ 80 con/kg về lớn tạm thời ổn định.

09:06 12/07/2024 AgroMonitor

Một số nhà máy lớn tiếp tục điều chỉnh tăng/giảm giá các cỡ mua chính (30-80 con/kg) tùy nhu cầu đơn hàng; bên cạnh đó vẫn ít nhu cầu hút hàng (giảm giá) với cỡ lớn 20 con/kg.

Cụ thể hôm nay, nhà máy Sao Ta giảm giá 2.000 đ/kg với hầu hết cỡ mua chính (40-100 con/kg). Nhà máy Stapimex tiếp tục giảm giá cỡ 15-20 con/kg (giảm lần 3 liên tiếp từ đầu tuần, tổng mức giảm 4-10.000 đ/kg), trong khi tiếp tục tăng giá 2.000 đ/kg cỡ 45-55 con/kg.

Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 95-125.000 đ/kg, giá mua của các nhà máy tại Cà Mau ở mức 86-99.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 92-98.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 91-98.000 đ/kg.

Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau duy trì ở mức cao từ đầu tuần. Bình quân các ngày 8-12/7, lượng mua của hầu hết nhà máy tăng nhẹ 2-5% so với tuần trước, riêng một số như Sao Ta có lượng mua tuần này tăng mạnh 20-25%.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/7/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

12/7

10-11/7

9/7

7-8/7

5-6/7

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Giảm các cỡ mua chính

2.000
(cỡ 40-100)

1-2.000
(24-35); 1-2.000
(cỡ 20-23)

3-4.000
(cỡ 17-19, hàng tươi)

1-9.000
(cỡ 17-22); 1-3.000
(28-50)

2.000
(cỡ 21-24); 1.000
(25-27)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm/tăng các cỡ lớn

2-5.000
(cỡ 15-20);2.000
(45-55)

1-5.000
(cỡ 15-25);2.000
(45-55)

2.000
(cỡ 15-20); 2.000
(35-80)

3-6.000
(cỡ 15-20); 2.000
(35-50)

 

Khang An (thẻ tươi)

Tạm ổn định

10/7:1.000
(cỡ 29-33); 11/7: 1.000
(cỡ 50-85)

1-2.000
(29-85)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tạm ổn định

2-3.000
(cỡ 17-32); 1-4.000
(33-90)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tạm ổn định

1.000
(35-40); 1.000 (cỡ 20, 60)

1.000
(50-60)

 

1.000
(cỡ 40-60)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Tạm ổn định

2.000
(cỡ 10-18)

2-4.000
(cỡ 10-25)

1.000
(cỡ 35-60)

1.000
(cỡ 10-55)

Bạc Liêu

Thái Minh Long (thẻ tươi)

Tạm ổn định

1-5.000
(cỡ 75-85)

5.000
(cỡ 90)

 

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Tạm ổn định

1.000
(45-60, 100-120); 1.000
(35)

1.000
(cỡ 20, 40, 60)

 

Sea Minh Hải (thẻ oxy)

Giảm giá 

6.000
(cỡ 50)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu hôm nay tạm thời ổn định sau 2 ngày điều chỉnh (giảm giá cỡ lớn 20-25 con/kg, tăng giá lai rai các cỡ từ 40 con/kg về nhỏ).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

11-12/7

10/7

9/7

7-8/7

 

30 con/kg

120-122

120-122

120-122

120-122

Tăng hầu hết cỡ từ 40-100 con/kg, giảm cỡ 20 con/kg

50 con/kg

97-99

96-98

96-98

96-98

80 con/kg

85-87

84-86

84-86

84-86

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

11-12/7

10/7

9/7

7-8/7

 

30 con/kg

-

-

-

-

Tăng cỡ 50-70 con/kg

50 con/kg

95-97

94-96

93-95

93-95

80 con/kg

85-87

85-87

85-87

85-87

100 con/kg

81-83

81-83

81-83

81-83

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

11-12/7

10/7

9/7

7-8/7

Tăng hầu hết cỡ từ 40-100 con/kg

30 con/kg

112-114

112-114

112-114

112-114

50 con/kg

89-91

88-90

88-90

88-90

80 con/kg

76-78

75-77

75-77

75-77

100 con/kg

67-69

66-68

65-67

65-67

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin cũ hơn