Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 12/7/2024: Một số nhà máy gia công điều chỉnh tăng/giảm trái chiều các cỡ mua chính; giá mua tại đầm tôm cỡ nhỏ tạm thời ổn định ngày hôm nay.

09:06 12/07/2024 AgroMonitor

Một số nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc cũng điều chỉnh tăng/giảm trái chiều giá các cỡ mua chính tùy theo nhu cầu hút hàng. Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy gia công ước tính ổn định so với tuần trước.

Cụ thể hôm nay, nhà máy Cẩm Vui giảm giá 1-2.000 đ/kg với hầu hết cỡ mua chính (45-100 con/kg) – hàng thẻ ngâm. Song Thư giảm giá cỡ 30-60 con/kg sau mức tăng vào đầu tuần, song tăng giá hút hàng với cỡ 70-80 con/kg. Một số nhà máy như Tiền Giang cũng tăng giá cỡ 50-60 con/kg, hàng thẻ ngâm.

Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 86-93.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 59-72.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh ở mức 125.000 đ/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/7/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

12-13/7

11/7

9-10/7

6-8/7

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (cỡ 140); 1.000 (160-170)

9/7:1-3.000 (cỡ 150-180); 10/7: 2.000 (180)

8/7: 1-4.000
(
cỡ 140 về nhỏ)

 

Hoa (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000
(cỡ 100-140) (ao đất)

 

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (140-160, 180-300); 2.000 (cỡ 170-180)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm cỡ mua chính 2 ngày liên tiếp

12/7:1-2.000 (45-100); 13/7: :1-2.000 (70-200)

1-3.000 (20-40); 1.000 (cỡ 170-180)

1-2.000 (cỡ 20-200)

1-3.000 (cỡ 25-70, 130-160)

 

 

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

3-5.000 (cỡ 30-45);
1-2.000 (cỡ 90-120)

 

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (cỡ 35, 70-80, 110-140)

1-2.000 (cỡ 35, 70-80, 110-140)

 

Châu Bá Thảo

Ổn định

2-5.000 (A Lan: cỡ 30-150)

 

Huy Minh (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (35-80); 2-3.000 (cỡ 120-150)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

1-6.000
(cỡ 20-80)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Giảm/tăng cỡ 30-80 con/kg

1-6.000 (cỡ 30-60); 1-3.000 (cỡ 70-80)

1-4.000
(cỡ 30-70)

1-4.000
(cỡ 30-45, 80-90); 1-4.000 (cỡ 50-70)

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

1-3.000 (cỡ 25-30, 60-120)

1-5.000
(cỡ 20-120)

 

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Tăng cỡ 50-60 con/kg

1-2.000
(cỡ 50-60)

2-7.000 (cỡ 18-40);
2-3.000
(cỡ 60-140)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu hôm nay tạm thời ổn định sau 2 ngày điều chỉnh (giảm giá cỡ lớn 20-25 con/kg, tăng giá lai rai các cỡ từ 40 con/kg về nhỏ).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

11-12/7

10/7

9/7

7-8/7

 

30 con/kg

120-122

120-122

120-122

120-122

Tăng hầu hết cỡ từ 40-100 con/kg, giảm cỡ 20 con/kg

50 con/kg

97-99

96-98

96-98

96-98

80 con/kg

85-87

84-86

84-86

84-86

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

11-12/7

10/7

9/7

7-8/7

 

30 con/kg

-

-

-

-

Tăng cỡ 50-70 con/kg

50 con/kg

95-97

94-96

93-95

93-95

80 con/kg

85-87

85-87

85-87

85-87

100 con/kg

81-83

81-83

81-83

81-83

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

11-12/7

10/7

9/7

7-8/7

Tăng hầu hết cỡ từ 40-100 con/kg

30 con/kg

112-114

112-114

112-114

112-114

50 con/kg

89-91

88-90

88-90

88-90

80 con/kg

76-78

75-77

75-77

75-77

100 con/kg

67-69

66-68

65-67

65-67

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin cũ hơn