Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 15/7:
Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn tăng/giảm trái chiều với các cỡ mua chính (30-80 con/kg) – trái với xu hướng tăng giá vào đầu tuần trước. Bên cạnh đó, các nhà máy vẫn đang giảm giá/ít có nhu cầu với các cỡ lớn 20-25 con/kg.
Cụ thể, giá mua tôm thẻ tại một số nhà máy như Khang An tăng 1-7.000 đ/kg với các cỡ mua chính (trong đó tăng mạnh nhất với cỡ 50 con/kg do là cỡ hút hàng mạnh), đồng thời giảm giá mạnh cỡ 24-25 con/kg. Trong khi đó, nhà máy Sao Ta giảm 2.000 đ/kg giá một số cỡ mua chính (80-95 con/kg), Cases giảm 1.000 đ/kg cỡ 40-50, 80 con/kg. Nhà máy Khánh Sủng tập trung giảm giá hàng cỡ lớn (45 con/kg về lớn).
Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 102-125.000 đ/kg, giá mua của các nhà máy tại Cà Mau ở mức 86-99.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 92-98.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 90-98.000 đ/kg.
Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau có chiều hướng tăng nhẹ về cuối tuần. Riêng một số nhà máy như Minh Phú giảm nhẹ lượng mua do đã tranh thủ nhận lượng lớn tôm nguyên liệu trong tuần trước (bình quân 200 tấn/ngày).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/7/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
13-15/7 |
12/7 |
10-11/7 |
9/7 |
7-8/7 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm/tăng các cỡ mua chính |
▲1-3.000 |
▼2.000 |
▲1-2.000 |
▼3-4.000 |
▼1-9.000 |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tạm ổn định |
▬ |
▼2-5.000 |
▼1-5.000 |
▬ |
▼2.000 |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ mua chính |
▼5-10.000 |
▬ |
10/7:▼1.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-3.000 ▼5-8.000 |
|
|
|
|
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
▼2-3.000 |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1.000 |
▬ |
▬ |
▲1.000 |
▲1.000
|
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼2.000 |
▼2-4.000 ▼1.000 |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▼1.000 |
▼1.000 |
▬ |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ oxy) |
Tạm ổn định |
▬ |
▼6.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Một số nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc có chiều hướng giảm giá các cỡ mua chính (100 con/kg về lớn).
Cụ thể, nhà máy Cẩm Vui giảm giá 1-5.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ - hàng thẻ tươi và ngâm. Song Thư giảm giá cỡ 30-60 con/kg sau mức tăng vào đầu tuần, song tăng giá hút hàng với cỡ 70-80 con/kg.
Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 86-93.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 60-72.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh ở mức 125.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/7/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
12-15/7 |
11/7 |
9-10/7 |
6-8/7 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (cỡ 140); ▼1.000 (160-170) |
9/7:▲1-3.000 (cỡ 150-180); 10/7: ▼2.000 (180) |
8/7: ▼1-4.000 |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (140-160, 180-300); ▲2.000 (cỡ 170-180) |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
12/7:▼1-2.000 (45-100); 13/7: :▼1-2.000 (70-200) |
▼1-3.000 (20-40); ▲1.000 (cỡ 170-180) |
▲1-2.000 (cỡ 20-200) |
▲1-3.000 (cỡ 25-70, 130-160)
|
|
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá |
:▼1-5.000 (30-190) |
▬ |
▬ |
▲3-5.000 (cỡ 30-45); |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (cỡ 35, 70-80, 110-140) |
▲1-2.000 (cỡ 35, 70-80, 110-140) |
|
|
Châu Bá Thảo |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲2-5.000 (A Lan: cỡ 30-150) |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (35-80); ▼2-3.000 (cỡ 120-150) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1-6.000 |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Giảm/tăng cỡ 30-80 con/kg |
▼1-6.000 (cỡ 30-60); ▲1-3.000 (cỡ 70-80) |
▬ |
▲1-4.000 |
▲1-4.000 |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-3.000 (cỡ 25-30, 60-120) |
▬ |
▲1-5.000
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Tăng cỡ 50-60 con/kg |
▲1-2.000 |
▼2-7.000 (cỡ 18-40); |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu đầu tuần này giảm nhẹ 1-1.500 đ/kg với các cỡ 60 con/kg về lớn (riêng hàng màu đẹp, kiểm kháng sinh tạm giữ giá so với cuối tuần).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
11-12/7 |
11-12/7 |
10/7 |
9/7 |
|
|
30 con/kg |
119-121 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
Giảm giá cỡ 20-60 con/kg |
|
50 con/kg |
96-98 |
97-99 |
96-98 |
96-98 |
|
|
80 con/kg |
85-87 |
85-87 |
84-86 |
84-86 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
11-12/7 |
11-12/7 |
10/7 |
9/7 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tạm thời ổn định |
|
50 con/kg |
95-97 |
95-97 |
94-96 |
93-95 |
|
|
80 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
|
100 con/kg |
81-83 |
81-83 |
81-83 |
81-83 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
11-12/7 |
11-12/7 |
10/7 |
9/7 |
Giảm giá cỡ 40-60 con/kg |
|
30 con/kg |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
|
|
50 con/kg |
88-90 |
89-91 |
88-90 |
88-90 |
|
|
80 con/kg |
76-78 |
76-78 |
75-77 |
75-77 |
|
|
100 con/kg |
67-69 |
67-69 |
66-68 |
65-67 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 15/7:
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL đang giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu (hàng tươi/ngâm) ổn định so với cuối tuần trước. Lượng thu mua tại các nhà máy cũng ở mức thấp và ít biến động trong 3 ngày trở lại đây. Giao dịch tôm sú oxy tại nội địa cũng ở mức lai rai do nguồn cung không dồi dào, giá tôm sú oxy cỡ 20-30 con/kg tại đầm không đổi so với cuối tuần trước.
Đối với tôm sú nguyên liệu, giá tôm sú tươi/ngâm cỡ 20-50 con/kg tại các nhà máy chế biến nhìn chung đã ổn định trong 5 ngày trở lại đây do nguồn cung không dồi dào và các nhà máy chưa cần mua hàng gấp. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 160-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cao hơn 15-20.000 đ/kg so với các nhà máy chuyên thu mua hàng quảng canh như Trang Khanh, Bạch Linh, Minh Cường (ở mức 140-152.000 đ/kg).
- Đối với tôm sú ngâm: Nhà máy Cẩm Vui, Song Thư, Huy Bảo… giữ giá thu mua cỡ 30 con/kg không đổi ở mức 115-130.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).
- Riêng đối với hàng oxy, nhà máy Bạch Linh tăng giá 5.000 đ/kg so với đầu tháng 7 để hút hàng các cỡ 30-50 con/kg, trong đó cỡ 30-36 con/kg hiện ở mức 150.000 đ/kg (quảng canh).
Lượng giao dịch tại các nhà máy chế biến cũng ít biến động trong 3 ngày trở lại đây (12-15/7). Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 12-15 tấn/ngày, giảm 8-30 tấn/ngày so với các ngày 10-11/7. Tại nhà máy Sao Ta, lượng thu mua tôm công nghiệp lai rai từ 1-2 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/7/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
6-16/7 |
29/6-5/7 |
22-28/6 |
15-21/6 |
30/5-14/6 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Tăng giá một số cỡ mua chính |
▲5.000 ▼5.000 |
▲5.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Giảm giá |
▼1-2.000 |
▬ |
▬ |
▲1-10.000 |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▲10.000 |
▬ |
▲11-14.000 |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼5-19.000 |
▲4.000 |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú |
Giảm giá cỡ 55 con về lớn (so với tháng 6) |
▼2.000 |
▬ |
▬ |
▲2-3.000 |
▲3-5.000 (4-40, 90-200);▲10.000 (45-80) |
Nguồn: AgroMonitor
Giá tôm sú ướp đá tại đầm các tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu tiếp tục chững so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú ướp đá cỡ 20 con/kg ở mức 175.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 135-140.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
13-15/7 |
6-12/7 |
10-28/6 |
5-7/6 |
1-4/6 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
Giá ổn định |
|
30 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
|
40 con/kg |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
|
|
50 con/kg |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
|
Đối với tôm sú oxy, giao dịch tại đầm và các chợ đầu mối đều chậm do nguồn cung các cỡ tiêu thụ chính là 20-30 con/kg tương đối hạn chế. Đa phần các thương lái tiếp tục giữ giá thu mua tại đầm không đổi so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 270-280.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 180-190.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
13-15/7 |
6-12/7 |
24/6-5/7 |
5-23/6 |
1/6-4/6 |
|
|
20 con/kg |
270-280 |
270-280 |
270-290 |
290-300 |
290-310 |
Giá ổn định so với cuối tuần trước |
|
30 con/kg |
180-190 |
180-190 |
190-200 |
200-210 |
210-220 |
|
|
40 con/kg |
140-150 |
140-150 |
150 |
150-160 |
150-160 |
|
|
50 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)