Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn tăng/giảm trái chiều với các cỡ mua chính (30-80 con/kg) – trái với xu hướng tăng giá vào đầu tuần trước. Bên cạnh đó, các nhà máy vẫn đang giảm giá/ít có nhu cầu với các cỡ lớn 20-25 con/kg.
Cụ thể, giá mua tôm thẻ tại một số nhà máy như Khang An tăng 1-7.000 đ/kg với các cỡ mua chính (trong đó tăng mạnh nhất với cỡ 50 con/kg do là cỡ hút hàng mạnh), đồng thời giảm giá mạnh cỡ 24-25 con/kg. Trong khi đó, nhà máy Sao Ta giảm 2.000 đ/kg giá một số cỡ mua chính (80-95 con/kg), Cases giảm 1.000 đ/kg cỡ 40-50, 80 con/kg. Nhà máy Khánh Sủng tập trung giảm giá hàng cỡ lớn (45 con/kg về lớn).
Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 102-125.000 đ/kg, giá mua của các nhà máy tại Cà Mau ở mức 86-99.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 92-98.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 90-98.000 đ/kg.
Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau có chiều hướng tăng nhẹ về cuối tuần. Riêng một số nhà máy như Minh Phú giảm nhẹ lượng mua do đã tranh thủ nhận lượng lớn tôm nguyên liệu trong tuần trước (bình quân 200 tấn/ngày).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/7/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
13-15/7 |
12/7 |
10-11/7 |
9/7 |
7-8/7 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm/tăng các cỡ mua chính |
▲1-3.000 |
▼2.000 |
▲1-2.000 |
▼3-4.000 |
▼1-9.000 |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tạm ổn định |
▬ |
▼2-5.000 |
▼1-5.000 |
▬ |
▼2.000 |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ mua chính |
▼5-10.000 |
▬ |
10/7:▼1.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-3.000 ▼5-8.000 |
|
|
|
|
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
▼2-3.000 |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1.000 |
▬ |
▬ |
▲1.000 |
▲1.000
|
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼2.000 |
▼2-4.000 ▼1.000 |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▼1.000 |
▼1.000 |
▬ |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ oxy) |
Tạm ổn định |
▬ |
▼6.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu đầu tuần này giảm nhẹ 1-1.500 đ/kg với các cỡ 60 con/kg về lớn (riêng hàng màu đẹp, kiểm kháng sinh tạm giữ giá so với cuối tuần).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
11-12/7 |
11-12/7 |
10/7 |
9/7 |
|
|
30 con/kg |
119-121 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
Giảm giá cỡ 20-60 con/kg |
|
50 con/kg |
96-98 |
97-99 |
96-98 |
96-98 |
|
|
80 con/kg |
85-87 |
85-87 |
84-86 |
84-86 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
11-12/7 |
11-12/7 |
10/7 |
9/7 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tạm thời ổn định |
|
50 con/kg |
95-97 |
95-97 |
94-96 |
93-95 |
|
|
80 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
|
100 con/kg |
81-83 |
81-83 |
81-83 |
81-83 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
11-12/7 |
11-12/7 |
10/7 |
9/7 |
Giảm giá cỡ 40-60 con/kg |
|
30 con/kg |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
|
|
50 con/kg |
88-90 |
89-91 |
88-90 |
88-90 |
|
|
80 con/kg |
76-78 |
76-78 |
75-77 |
75-77 |
|
|
100 con/kg |
67-69 |
67-69 |
66-68 |
65-67 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)