Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 19/7:
Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau có xu hướng giảm giá mua tôm thẻ nguyên liệu các cỡ 80 con/kg về lớn. Riêng một số nhà máy như Minh Phú, Sea Minh Hải vẫn có tín hiệu tăng giá nhẹ với một số cỡ mua chính (30-80 con/kg) - bên cạnh việc tiếp tục giảm giá cỡ 30 con/kg về lớn.
Cụ thể, giá mua tôm thẻ tại các nhà máy như Sao Ta, Stapimex giảm 1-5.000 đ/kg với các cỡ 50 con/kg về lớn trong các ngày 16-19/7. Giá mua tại Khang An cũng giảm 2-6.000 đ/kg với các cỡ 80 con/kg về lớn (từ 17-19/7). Tại Cases, giá giảm 2-3.000 đ/kg các cỡ 70 con/kg về lớn.
Trong khi đó, giá mua tôm thẻ tươi của Minh Phú giảm mạnh 8-14.000 đ/kg chủ yếu với cỡ lớn 15-20 con/kg, trong khi tăng nhẹ 1-2.000 đ/kg với cỡ mua chính (30-85 con/kg). Tại Sea Minh Hải, giá mua thẻ tươi cũng giảm 1-2.000 đ/kg với cỡ 30 con/kg về lớn song tăng nhẹ với một số cỡ mua chính (40-65 con/kg).
Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 100-125.000 đ/kg, giá mua của các nhà máy tại Cà Mau ở mức 87-99.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 92-98.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 88-98.000 đ/kg.
Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy lớn như Sao Ta, Khang An, Minh Phú có hướng tăng nhẹ so với đầu tuần. Một số nhà máy như Stapimex giảm nhẹ lượng mua song vẫn ở mức cao tương đương tuần trước.
Trên đầu ra xuất khẩu: Xuất khẩu tôm thẻ 16 ngày tháng 7/2024 đạt 16,2 nghìn tấn tương ứng 132 triệu USD, tăng 22% về lượng và 18% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Các thị trường lớn như Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản tăng trưởng khả quan so với cùng kỳ năm trước (tăng 18-25% về lượng, 9-18% về kim ngạch); EU tăng trưởng mạnh ở mức 50% về lượng và 52% về kim ngạch.
So với kết quả xuất khẩu tháng 6/2024, lượng và kim ngạch xuất khẩu tôm thẻ trong 16 ngày tháng 7 đang tương đương 55%. Trong đó, lượng xuất đi thị trường Trung Quốc đang có chiều hướng tăng khả quan (tương đương 65% kết quả xuất khẩu tháng 6).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 19/7/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
16-19/7 |
13-15/7 |
12/7 |
10-11/7 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá cỡ lớn |
16/7: ▼2.000 (20-29); 17/7: (20-45) |
▲1-3.000 |
▼2.000 |
▲1-2.000 |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ lớn |
▼1-5.000 |
▬ |
▼2-5.000 |
▼1-5.000 |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ mua chính |
17/7: ▼1-5.000 (20-25, 55-80); 19/7: ▼1-2.000 (20-22, 30-80) |
▼5-10.000 |
▬ |
10/7:▼1.000 |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tạm ổn định |
▬ |
▼1-3.000 ▼5-8.000 |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá cỡ 70 con/kg về lớn |
▼2.000 (35-70); 20/7: ▼1.000 |
▼1.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng cỡ mua chính |
▼8-14.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ lớn |
▼1-2.000 |
▬ |
▬ |
▼1.000 |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ oxy) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▼6.000 |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc tiếp tục trong chiều hướng giảm lại với các cỡ mua chính (100 con/kg về lớn) và giảm chủ yếu với hàng thẻ ngâm.
Cụ thể, giá mua tôm thẻ ngâm tại nhà máy Cẩm Vui (Bạc Liêu) giảm liên tục trong các ngày 18-19/7 với hầu hết cỡ mua chính (giảm 2-4.000 đ/kg). Giá mua tôm thẻ ngâm tại các nhà máy Huy Bảo (Bạc Liêu) giảm 1-8.000 đ/kg với một số kích cỡ, trong khi giá tại nhà máy Minh Phát (Cà Mau) giảm 1-4.000 đ/kg với hầu hết cỡ thu mua. Tại một số nhà máy khác như Quốc Thanh (Sóc Trăng), giá mua tôm thẻ tươi tăng/giảm trái chiều giữa các cỡ mua chính tùy nhu cầu đơn hàng.
Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 86-93.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 59-70.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh ở mức 125.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 19/7/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
16-19/7 |
12-15/7 |
11/7 |
9-10/7 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng/giảm giá trong 2 ngày liên tiếp |
16/7: ▲1.000 (cỡ 170-190); 18/7: ▼1.000 (150-180) |
▬ |
▲1.000 (cỡ 140); ▼1.000 (160-170) |
9/7:▲1-3.000 (cỡ 150-180); 10/7: ▼2.000 (180) |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
|
▬ |
▼1-2.000 (140-160, 180-300); ▲2.000 (cỡ 170-180) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá 2 ngày liên tiếp |
19/7: ▼1-2.000 (25-190); 18/7: ▼1-3.000 (30-70); 16/7: ▲1-3.000 (35-120); |
12/7:▼1-2.000 (45-100); 13/7: :▼1-2.000 (70-200) |
▼1-3.000 (20-40); ▲1.000 (cỡ 170-180) |
▲1-2.000 (cỡ 20-200) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ mua chính |
▼1-7.000 (30-70, 90-110); ▲2.000 (70-80) |
▼1-5.000 (30-190) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Giảm giá một số kích cỡ |
▼1-8.000 (35-45, 80-90) |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (cỡ 35, 70-80, 110-140) |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (35-80); ▼2-3.000 (cỡ 120-150) |
▬ |
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-6.000 (cỡ 30-60); ▲1-3.000 (cỡ 70-80) |
▬ |
▲1-4.000 |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-4.000 (25-350) |
▬ |
▼1-3.000 (cỡ 25-30, 60-120) |
▬ |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 |
▼2-7.000 (cỡ 18-40); |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu hôm nay tếp tục giảm với các cỡ từ 40 con/kg về lớn, trong đó giảm chủ yếu với cỡ 20 con/kg (-3.500 đ/kg).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
19/7 |
15/7 |
11-12/7 |
10/7 |
|
|
30 con/kg |
118-120 |
119-121 |
120-122 |
120-122 |
Giảm giá cỡ 20-40 con/kg |
|
50 con/kg |
96-98 |
96-98 |
97-99 |
96-98 |
|
|
80 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
84-86 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
19/7 |
15/7 |
11-12/7 |
10/7 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Ổn định với hầu hết kích cỡ |
|
50 con/kg |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
94-96 |
|
|
80 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
|
100 con/kg |
81-83 |
81-83 |
81-83 |
81-83 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
19/7 |
15/7 |
11-12/7 |
10/7 |
Giảm giá cỡ 20-40 con/kg |
|
30 con/kg |
111-113 |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
|
|
50 con/kg |
88-90 |
88-90 |
89-91 |
88-90 |
|
|
80 con/kg |
76-78 |
76-78 |
76-78 |
75-77 |
|
|
100 con/kg |
67-69 |
67-69 |
67-69 |
66-68 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 19/7:
Giá tôm sú tại các nhà máy chế biến vẫn giữ ổn định so với đầu tuần này trong bối cảnh nguồn cung ở mức thấp. Tuy nhiên, dự kiến lượng mua hàng sẽ phục hồi trong các ngày cuối tuần (20-21/7) do vào con nước quảng canh, thêm vào đó xuất khẩu cũng đang trên đà tăng sẽ hỗ trợ sức mua của các nhà máy. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm oxy cũng giữ ổn định trong 5 ngày trở lại đây.
Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL tăng nhẹ so với đầu tuần này nhưng vẫn ở mức thấp. Dự kiến trong ngày 18-19/7, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 20-30 tấn/ngày, tăng 8-15 tấn so với đầu tuần này. Còn tại nhà máy Sao Ta, lượng thu mua vẫn ở quanh mức 2-3 tấn ngày. Tuy nhiên, lượng giao dịch dự kiến sẽ phục hồi trong cuối tuần này khi bắt đầu vào con nước quảnh canh. Bên cạnh đó, lượng đơn hàng xuất khẩu tháng 7 đang trên đà tăng cũng tạo động lực cho các nhà máy tranh thủ mua nguyên liệu và trữ hàng kho.
Trong nửa đầu tháng 7/2024 (từ ngày 1/7-16/7), lượng xuất khẩu tôm sú đạt 2,1 nghìn tấn, tăng 26% so với cùng kỳ tháng 6/2024 và tăng 28% so với cùng kỳ năm 2023. Trong đó, xuất khẩu tăng trưởng chủ yếu ở khu vực Đông Á. Cụ thể, so với cùng kỳ tháng 6, các thị trường chính ở Đông Á đều tăng trên 30%: Trung Quốc đạt 549 tấn (+70%), Nhật Bản đạt 497 tấn (+31%), Đài Loan đạt 146 tấn (+45%), HongKong đạt 146 tấn (+85%). Tuy nhiên, các thị trường Mỹ-EU có dấu hiệu chững lại: Mỹ đạt 144 tấn (-30%), EU đạt 427 tấn (tương đương cùng kỳ tháng 6). Tiến độ xuất khẩu sang các thị trường ở xa như Mỹ-EU vẫn đang chịu ảnh hưởng bởi giá cước vận tải ở mức cao và tình trạng thiếu container.
Trong ngày 19/7, hầu hết các nhà máy chế biến giữ giá thu mua tôm sú cỡ 20-50 con/kg ổn định so với đầu tuần này. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Giá tôm cỡ 30 con/kg tại nhà máy Minh Phú, Sao Ta thu ở mức 160-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cao hơn 15-20.000 đ/kg so với các nhà máy chuyên thu mua hàng quảng canh như Trang Khanh, Bạch Linh, Minh Cường (ở mức 140-152.000 đ/kg).
- Đối với tôm sú ngâm: Nhà máy Toàn (Sóc Trăng) giảm nhẹ 2-4.000 đ/kg với cỡ 30-40 con/kg nhưng giá tại các nhà máy khác không đổi nên mặt bằng giá chung vẫn ổn định. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg dao động ở mức 115-130.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).
- Đối với oxy, nhà máy Bạch Linh và Minh Phú thu mua cỡ 30-36 con/kg ở mức 150-170.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 19/7/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
17-19/7 |
6-16/7 |
29/6-5/7 |
22-28/6 |
15-21/6 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲5.000 ▼5.000 |
▲5.000 |
▬ |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Tăng cỡ nhỏ, giảm cỡ lớn |
▲2.000 ▼2-4.000 |
▼1-2.000 |
▬ |
▬ |
▲1-10.000 |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲10.000 |
▬ |
▲11-14.000 |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼5-19.000 |
▲4.000 |
|
Cà Mau |
Minh Phú |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 |
▬ |
▬ |
▲2-3.000 |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu, thương lái giữ giá thu mua tôm sú ướp đá không đổi so với đầu tuần này, trong đó cỡ 20 con/kg ở mức 175.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 135-140.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
13-19/7 |
6-12/7 |
10-28/6 |
5-7/6 |
1-4/6 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
Giá ổn định |
|
30 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
|
40 con/kg |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
|
|
50 con/kg |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
|
Giá tôm sú oxy cũng giữ ổn định với hầu hết kích cỡ, trong đó cỡ 20 con/kg ở mức 270-280.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 180-190.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
13-19/7 |
6-12/7 |
24/6-5/7 |
5-23/6 |
1/6-4/6 |
|
|
20 con/kg |
270-280 |
270-280 |
270-290 |
290-300 |
290-310 |
Giá ổn định so với cuối tuần trước |
|
30 con/kg |
180-190 |
180-190 |
190-200 |
200-210 |
210-220 |
|
|
40 con/kg |
140-150 |
140-150 |
150 |
150-160 |
150-160 |
|
|
50 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)