Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc tiếp tục trong chiều hướng giảm lại với các cỡ mua chính (100 con/kg về lớn) và giảm chủ yếu với hàng thẻ ngâm.
Cụ thể, giá mua tôm thẻ ngâm tại nhà máy Cẩm Vui (Bạc Liêu) giảm liên tục trong các ngày 18-19/7 với hầu hết cỡ mua chính (giảm 2-4.000 đ/kg). Giá mua tôm thẻ ngâm tại các nhà máy Huy Bảo (Bạc Liêu) giảm 1-8.000 đ/kg với một số kích cỡ, trong khi giá tại nhà máy Minh Phát (Cà Mau) giảm 1-4.000 đ/kg với hầu hết cỡ thu mua. Tại một số nhà máy khác như Quốc Thanh (Sóc Trăng), giá mua tôm thẻ tươi tăng/giảm trái chiều giữa các cỡ mua chính tùy nhu cầu đơn hàng.
Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 86-93.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 59-70.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh ở mức 125.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 19/7/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
16-19/7 |
12-15/7 |
11/7 |
9-10/7 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng/giảm giá trong 2 ngày liên tiếp |
16/7: ▲1.000 (cỡ 170-190); 18/7: ▼1.000 (150-180) |
▬ |
▲1.000 (cỡ 140); ▼1.000 (160-170) |
9/7:▲1-3.000 (cỡ 150-180); 10/7: ▼2.000 (180) |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
|
▬ |
▼1-2.000 (140-160, 180-300); ▲2.000 (cỡ 170-180) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá 2 ngày liên tiếp |
19/7: ▼1-2.000 (25-190); 18/7: ▼1-3.000 (30-70); 16/7: ▲1-3.000 (35-120); |
12/7:▼1-2.000 (45-100); 13/7: :▼1-2.000 (70-200) |
▼1-3.000 (20-40); ▲1.000 (cỡ 170-180) |
▲1-2.000 (cỡ 20-200) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ mua chính |
▼1-7.000 (30-70, 90-110); ▲2.000 (70-80) |
▼1-5.000 (30-190) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Giảm giá một số kích cỡ |
▼1-8.000 (35-45, 80-90) |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (cỡ 35, 70-80, 110-140) |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (35-80); ▼2-3.000 (cỡ 120-150) |
▬ |
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-6.000 (cỡ 30-60); ▲1-3.000 (cỡ 70-80) |
▬ |
▲1-4.000 |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-4.000 (25-350) |
▬ |
▼1-3.000 (cỡ 25-30, 60-120) |
▬ |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 |
▼2-7.000 (cỡ 18-40); |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu hôm nay tếp tục giảm với các cỡ từ 40 con/kg về lớn, trong đó giảm chủ yếu với cỡ 20 con/kg (-3.500 đ/kg).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
19/7 |
15/7 |
11-12/7 |
10/7 |
|
|
30 con/kg |
118-120 |
119-121 |
120-122 |
120-122 |
Giảm giá cỡ 20-40 con/kg |
|
50 con/kg |
96-98 |
96-98 |
97-99 |
96-98 |
|
|
80 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
84-86 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
19/7 |
15/7 |
11-12/7 |
10/7 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Ổn định với hầu hết kích cỡ |
|
50 con/kg |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
94-96 |
|
|
80 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
|
100 con/kg |
81-83 |
81-83 |
81-83 |
81-83 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
19/7 |
15/7 |
11-12/7 |
10/7 |
Giảm giá cỡ 20-40 con/kg |
|
30 con/kg |
111-113 |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
|
|
50 con/kg |
88-90 |
88-90 |
89-91 |
88-90 |
|
|
80 con/kg |
76-78 |
76-78 |
76-78 |
75-77 |
|
|
100 con/kg |
67-69 |
67-69 |
67-69 |
66-68 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)