Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL tăng nhẹ so với đầu tuần này nhưng vẫn ở mức thấp. Dự kiến trong ngày 18-19/7, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 20-30 tấn/ngày, tăng 8-15 tấn so với đầu tuần này. Còn tại nhà máy Sao Ta, lượng thu mua vẫn ở quanh mức 2-3 tấn ngày. Tuy nhiên, lượng giao dịch dự kiến sẽ phục hồi trong cuối tuần này khi bắt đầu vào con nước quảnh canh. Bên cạnh đó, lượng đơn hàng xuất khẩu tháng 7 đang trên đà tăng cũng tạo động lực cho các nhà máy tranh thủ mua nguyên liệu và trữ hàng kho.
Trong nửa đầu tháng 7/2024 (từ ngày 1/7-16/7), lượng xuất khẩu tôm sú đạt 2,1 nghìn tấn, tăng 26% so với cùng kỳ tháng 6/2024 và tăng 28% so với cùng kỳ năm 2023. Trong đó, xuất khẩu tăng trưởng chủ yếu ở khu vực Đông Á. Cụ thể, so với cùng kỳ tháng 6, các thị trường chính ở Đông Á đều tăng trên 30%: Trung Quốc đạt 549 tấn (+70%), Nhật Bản đạt 497 tấn (+31%), Đài Loan đạt 146 tấn (+45%), HongKong đạt 146 tấn (+85%). Tuy nhiên, các thị trường Mỹ-EU có dấu hiệu chững lại: Mỹ đạt 144 tấn (-30%), EU đạt 427 tấn (tương đương cùng kỳ tháng 6). Tiến độ xuất khẩu sang các thị trường ở xa như Mỹ-EU vẫn đang chịu ảnh hưởng bởi giá cước vận tải ở mức cao và tình trạng thiếu container.
Trong ngày 19/7, hầu hết các nhà máy chế biến giữ giá thu mua tôm sú cỡ 20-50 con/kg ổn định so với đầu tuần này. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Giá tôm cỡ 30 con/kg tại nhà máy Minh Phú, Sao Ta thu ở mức 160-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cao hơn 15-20.000 đ/kg so với các nhà máy chuyên thu mua hàng quảng canh như Trang Khanh, Bạch Linh, Minh Cường (ở mức 140-152.000 đ/kg).
- Đối với tôm sú ngâm: Nhà máy Toàn (Sóc Trăng) giảm nhẹ 2-4.000 đ/kg với cỡ 30-40 con/kg nhưng giá tại các nhà máy khác không đổi nên mặt bằng giá chung vẫn ổn định. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg dao động ở mức 115-130.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).
- Đối với oxy, nhà máy Bạch Linh và Minh Phú thu mua cỡ 30-36 con/kg ở mức 150-170.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 19/7/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
17-19/7 |
6-16/7 |
29/6-5/7 |
22-28/6 |
15-21/6 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲5.000 ▼5.000 |
▲5.000 |
▬ |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Tăng cỡ nhỏ, giảm cỡ lớn |
▲2.000 ▼2-4.000 |
▼1-2.000 |
▬ |
▬ |
▲1-10.000 |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲10.000 |
▬ |
▲11-14.000 |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼5-19.000 |
▲4.000 |
|
Cà Mau |
Minh Phú |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 |
▬ |
▬ |
▲2-3.000 |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu, thương lái giữ giá thu mua tôm sú ướp đá không đổi so với đầu tuần này, trong đó cỡ 20 con/kg ở mức 175.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 135-140.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
13-19/7 |
6-12/7 |
10-28/6 |
5-7/6 |
1-4/6 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
Giá ổn định |
|
30 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
|
40 con/kg |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
|
|
50 con/kg |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
|