Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 22/7:
Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng, Cà Mau tiếp tục xu hướng giảm từ cuối tuần trước đến đầu tuần này (20-22/7), trong đó vẫn chủ yếu giảm giá cỡ 50 con/kg về lớn.
Cụ thể, giá mua tôm thẻ tại các nhà máy như Sao Ta, Cases, Minh Phú giảm 1-2.000 đ/kg với các cỡ 50 con/kg về lớn, hàng thẻ tươi và ngâm. Một số nhà máy như Khánh Sủng cũng thông báo đối với tôm cỡ lớn (50 con/kg về lớn), nhà máy cũng chỉ ưu tiên nhận hàng ao bạt, màu đẹp.
Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 100-125.000 đ/kg, giá mua của các nhà máy tại Cà Mau ở mức 87-99.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 90-98.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 88-98.000 đ/kg.
Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy lớn như Stapimex, Tài Kim Anh, Thủy Sản Sạch có chiều hướng tăng nhẹ vào các ngày cuối tuần (20-21/7). Lượng mua của một số nhà máy khác như Sao Ta, Khang An tạm chững từ mức tăng các ngày 16-19/7; trong khi lượng mua của Minh Phú có hướng giảm nhẹ (tuy nhiên vẫn ở mức cao).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/7/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
20-22/7 |
16-19/7 |
13-15/7 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá cỡ lớn |
▼1-2.000 (20-45) |
▼1-4.000 (20-45) |
▲1-3.000 |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ lớn |
▬ |
▼1-5.000 |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ mua chính |
▬ |
17/7: ▼1-5.000 (20-25, 55-80); 19/7: ▼1-2.000 (20-22, 30-80) |
▼5-10.000 |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tạm ổn định |
▬ |
|
▼1-3.000 ▼5-8.000 |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá (so với 8/7) |
▼1-3.000 |
|
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá cỡ lớn, tăng giá cỡ nhỏ |
▼1.000 |
▼1-2.000 |
▼1.000 |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ lớn |
23/7:▼1.000 |
▼8-14.000 |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ lớn |
▬ |
▼1-2.000 |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc cũng tiếp tục xu hướng giảm vào cuối tuần, trong đó vẫn giảm nhiều hơn với hàng thẻ ngâm. Các nhà máy như Quốc Thanh, Nhật Phượng, Châu Bá Thảo, Huy Minh giảm giá 1-3.000 đ/kg hàng thẻ tươi chủ yếu các cỡ 100 con/kg về nhỏ; trong khi các nhà máy Song Thư, Minh Phát, Tiền Giang giảm giá 1-4.000 đ/kg hàng thẻ ngâm hầu hết cỡ mua chính.
Lượng tôm thẻ nguyên liệu giao về các nhà máy gia công cũng ở mức cao. Một số nhà máy như Nhật Phượng trong ngày 19/7 cũng thông báo đã nhận đủ lượng đăng ký từ sớm (đủ lượng các cỡ 140-180 con/kg).
Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 86-93.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 58-70.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh ở mức 125.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/7/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
20-22/7 |
16-19/7 |
12-15/7 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (100-180) |
16/7: ▲1.000 (cỡ 170-190); |
▬ |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1.000 (cỡ 90-100, 140-170) |
▼1.000 (cỡ 140-180) ▲1-2.000 (cỡ 190-250) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
|
16/7: ▲1-3.000 (35-120); |
12/7:▼1-2.000 (45-100); 13/7: :▼1-2.000 (70-200) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
|
▼1-7.000 (30-70, 90-110); ▲2.000 (70-80) |
▼1-5.000 (30-190) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Giảm giá (so với đầu tháng) |
▼3.000 (cỡ 110-150) |
|
|
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
|
▼1-8.000 (35-45, 80-90) |
▬ |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-5.000 (cỡ 140-180) |
|
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Giảm giá (so với đầu tháng) |
|
▼1-6.000 (cỡ 150-240) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
|
▼1-6.000 (cỡ 30-60); ▲1-3.000 (cỡ 70-80) |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▲4-5.000 (cỡ 25-35) ▼1-4.000 (45-160) |
|
|
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▲2.000 (cỡ 20-35) ▼1-4.000 (45-150) |
▼1-4.000 (25-350) |
▬ |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▲2-4.000 (cỡ 30-40) ▼1-4.000 (cỡ 70-170) |
▬ |
▲1-2.000 |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu cũng tiếp tục giảm nhẹ 1.000 đ/kg theo đà giảm giá tại các nhà máy, giảm với cỡ 50 con/kg và một số cỡ 80 con/kg về nhỏ.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
20-22/7 |
19/7 |
15/7 |
11-12/7 |
|
|
30 con/kg |
118-120 |
118-120 |
119-121 |
120-122 |
Giảm giá cỡ 50, 80-100 con/kg |
|
50 con/kg |
95-97 |
96-98 |
96-98 |
97-99 |
|
|
80 con/kg |
84-86 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
20-22/7 |
19/7 |
15/7 |
11-12/7 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Giảm giá cỡ 90-130 con/kg |
|
50 con/kg |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
|
|
80 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
|
100 con/kg |
80-82 |
81-83 |
81-83 |
81-83 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
20-22/7 |
19/7 |
15/7 |
11-12/7 |
Giảm giá cỡ 50, 80-100 con/kg |
|
30 con/kg |
111-113 |
111-113 |
112-114 |
112-114 |
|
|
50 con/kg |
87-89 |
88-90 |
88-90 |
89-91 |
|
|
80 con/kg |
75-77 |
76-78 |
76-78 |
76-78 |
|
|
100 con/kg |
66-68 |
67-69 |
67-69 |
67-69 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 22/7:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu tăng so với cuối tuần trước nhưng nhìn chung lượng giao hàng về nhà máy đang thấp hơn so với lượng giao dịch trong con nước quảng canh đầu tháng 7/2024. Một vài nhà máy gia công cho Trung Quốc đã có động thái tăng giá 1-15.000 đ/kg với một số kích cỡ để tranh thủ hút hàng, nhưng mặt bằng giá chung trên thị trường ít biến động. Giá tôm sú ướp đá tại đầm vẫn giữ ổn định so với tuần trước. Giao dịch tôm sú oxy cũng sôi động hơn trong các ngày cuối tuần (20-21/7) và chỉ giảm trở lại trong ngày 22/7 (giảm khoảng 5-10.000 đ/kg so với cuối tuần).
Đối với tôm sú nguyên liệu, nguồn cung tôm quảng canh tăng tiếp tục hỗ trợ giao dịch về các nhà máy chế biến tăng trong các ngày 20-22/7, nhưng lượng giao dịch thấp hơn so với con nước quảng canh đầu tháng 7 (5-9/7). Cụ thể, lượng thu mua của nhà máy Minh Phú trong các ngày 2-22/7 đạt từ 30-50 tấn/ngày (con nước đầu tháng 7 đạt từ 55-100 tấn/ngày). Còn tại nhà máy Sao Ta, lượng thu mua tôm sú cũng tăng nhẹ lên mức 3-5 tấn/ngày. Dự kiến lượng mua hàng của các nhà máy có thể duy trì/tăng nhẹ so với mức hiện tại trong 2-3 ngày tới.
Do lượng hàng về các nhà máy không cao bằng con nước đầu tháng 7 nên một số nhà máy gia công đã bắt đầu điều chỉnh giá tăng 1-15.000 đ/kg với một số kích cỡ để hút hàng. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công: Một số nhà máy nhỏ như Cẩm Vui, Toàn đã tăng giá 2-5.000 đ/kg với hàng ngâm cỡ 20-80 con/kg, trong khi các nhà máy Tấn Nhất Phương, Huy Bảo vẫn giữ giá không đổi. Giá tôm ngâm cỡ 30 cón/kg tại các nhà máy gia công vẫn giữ ở mức 120-130.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).
Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại nhà máy Minh Cường, Bạch Linh… ổn định trong 2 tuần trở lại đây ở mức 140-152.000 đ/kg (quảng canh).
Đối với tôm oxy, nhà máy Bạch Linh cần hút hàng cỡ 50 con/kg nên tăng giá lên mức 140.000 đ/kg, trong khi các cỡ khác vẫn ổn định.
- Tại các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta…, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg vẫn ở mức 160-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/7/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
17-22/7 |
6-16/7 |
29/6-5/7 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Tăng/giảm trái chiều |
▲1-15.000 (cỡ 57-67) ▼5.000 |
▲5.000 (cỡ 36-57) ▼5.000 (cỡ 67) |
▲5.000 |
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Tăng/giảm trái chiều |
▲2.000 (cỡ 60-80) |
▼1-2.000 |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲10.000 |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Các thương lái tiếp tục thu mua tôm sú ướp đá tại các tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu với giá ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 20 con/kg ở mức 175.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 135-140.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
22/7 |
13-19/7 |
6-12/7 |
10-28/6 |
5-7/6 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
Giá ổn định |
|
30 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
|
40 con/kg |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
|
|
50 con/kg |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
|
Đối với tôm sú oxy, giao dịch nội địa cũng sôi động hơn trong các ngày cuối tuần do sức mua và nguồn cung đều tăng. Đến đầu tuần (22/7), giao dịch giảm lại, giá tôm sú oxy tại đầm cũng giảm khoảng 5-10.000 đ/kg sau khi giữ ổn định liên tiếp trong tuần trước, trong đó cỡ 20 con/kg ở mức 260-280.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 170-180.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Mặc dù giá tôm sú oxy tại đầm ở ĐBSCL đang theo chiều hướng giảm nhưng các cỡ 20-30 con/kg vẫn cao hơn từ 35-95.000 đ/kg so với hàng ướp đá, nên thị trường nội địa vẫn có lợi thế hút hàng mạnh hơn so với các nhà máy chế biến.
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
22/7 |
13-19/7 |
6-12/7 |
24/6-5/7 |
5-23/6 |
|
|
20 con/kg |
260-270 |
270-280 |
270-280 |
270-290 |
290-300 |
Giảm với các cỡ 20-40 con/kg |
|
30 con/kg |
170-180 |
180-190 |
180-190 |
190-200 |
200-210 |
|
|
40 con/kg |
140 |
140-150 |
140-150 |
150 |
150-160 |
|
|
50 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Nhập khẩu tôm (mã HS 030617, 160521, 160529) của Trung Quốc trong tháng 6/2024 đạt 79,23 nghìn tấn, trị giá 381,17 triệu USD, giảm 9,46% về lượng và giảm 24,27% về trị giá so với cùng kỳ năm 2023.
Lũy kế nhập khẩu tôm nước ấm của Trung Quốc trong 6 tháng năm 2024 đạt 448,12 nghìn tấn, trị giá 2,17 tỷ USD giảm 11,02% về lượng và giảm 23,63% về trị giá so với cùng kỳ năm 2023. Trong đó, Ecuador xuất khẩu lớn nhất vào Trung Quốc đạt 331,01 nghìn tấn, trị giá 1,49 tỷ USD, giảm 8,66% về lượng và giảm 22,9% về trị giá so với cùng kỳ năm 2023. Ấn Độ xếp thứ 2 và Thái Lan xếp vị trí thứ 3 với lượng đạt tương ứng gần 66,27 nghìn tấn (+9,2%); 11,68 nghìn tấn (-11,33%). Việt Nam xuất khẩu 4,8 nghìn tấn (-13,26%), xếp vị trí thứ 7.
Một số đơn hàng xuất khẩu tôm của Việt Nam tuần 10/7-16/7/2024
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm sú của CT CP Tập Đoàn TS Minh Phú ngày 10/7-16/7
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
16/07/2024 |
Tôm sú bỏ đầu HLSO tươi đông lạnh. |
USA |
C CAI MEP TCIT (VT) |
CFR |
TTR |
1.11 |
9,009 |
|
16/07/2024 |
Tôm sú bỏ đầu HLSO tươi đông lạnh. |
USA |
C CAI MEP TCIT (VT) |
CFR |
TTR |
1.08 |
12,797 |
|
15/07/2024 |
Tôm sú PTO hấp đông lạnh |
USA |
GEMALINK |
CFR |
TTR |
8.17 |
11,344 |
|
15/07/2024 |
Tôm sú PTO hấp đông lạnh. |
Bahrain |
KHO CFS TAN CANG SG |
FOB |
TTR |
0.20 |
12,386 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ tẩm bột của Việt Nam ngày 10/7-16/7
|
Ngày |
Tên công ty |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
16/07/2024 |
CT CP TP SAO TA |
Australia |
C CAI MEP TCIT (VT) |
FOB |
TTR |
1.32 |
7,575 |
|
16/07/2024 |
CT CP TP SAO TA |
Netherlands |
GEMALINK |
CFR |
TTR |
9.17 |
7,575 |
|
15/07/2024 |
CT CP TP SAO TA |
Japan |
CANG VICT |
C&F |
LC |
6.34 |
7,575 |
|
15/07/2024 |
CT CP TRANG |
UK |
GEMALINK |
FOB |
TTR |
4.86 |
11,640 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ size 21/25 của Việt Nam ngày 10/7-16/7
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
16/07/2024 |
Tôm thẻ không đầu lột vỏ chừa đuôi đông lạnh |
USA |
CANG CAT LAI (HCM) |
DDP |
TTR |
14.98 |
8,150 |
|
15/07/2024 |
Tôm thẻ lột vỏ bỏ đầu chừa đuôi đông lạnh. |
USA |
GEMALINK |
DDP |
TTR |
14.12 |
11,784 |
|
14/07/2024 |
Tôm thẻ bóc vỏ, không đầu, chừa đuôi luộc đông lạnh |
USA |
TANCANG CAIMEP TVAI |
DDP |
TTR |
16.33 |
13,662 |
|
13/07/2024 |
Tôm thẻ chân trắng đã bỏ đầu lột vỏ còn đuôi tươi (PDTO) đông lạnh |
Korea |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
LC |
0.9 |
7,800 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm sú size 6/8 của Việt Nam ngày 10/7-16/7
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
15/07/2024 |
Tôm sú nguyên con (HOSO) tươi đông lạnh |
Switzerland |
GEMALINK |
FOB |
TTR |
3.30 |
9,473 |
|
15/07/2024 |
Tôm sú đã bỏ đầu xẻ lưng (EZP) tươi đông lạnh |
Switzerland |
GEMALINK |
FOB |
TTR |
2.93 |
12,936 |
|
12/07/2024 |
Tôm sú đông lạnh nguyên con HOSO |
HongKong |
CANG CAT LAI (HCM) |
FOB |
TTR |
0.86 |
9,473 |
|
12/07/2024 |
Tôm sú đông lạnh nguyên con HOSO |
HongKong |
CANG CAT LAI (HCM) |
FOB |
TTR |
3.70 |
9,473 |