Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 22/7/2024: Các nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc giảm giá 1-4.000 đ/kg chủ yếu với hàng thẻ ngâm.

08:10 22/07/2024 AgroMonitor

Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc cũng tiếp tục xu hướng giảm vào cuối tuần, trong đó vẫn giảm nhiều hơn với hàng thẻ ngâm. Các nhà máy như Quốc Thanh, Nhật Phượng, Châu Bá Thảo, Huy Minh giảm giá 1-3.000 đ/kg hàng thẻ tươi chủ yếu các cỡ 100 con/kg về nhỏ; trong khi các nhà máy Song Thư, Minh Phát, Tiền Giang giảm giá 1-4.000 đ/kg hàng thẻ ngâm hầu hết cỡ mua chính.

Lượng tôm thẻ nguyên liệu giao về các nhà máy gia công cũng ở mức cao. Một số nhà máy như Nhật Phượng trong ngày 19/7 cũng thông báo đã nhận đủ lượng đăng ký từ sớm (đủ lượng các cỡ 140-180 con/kg).

Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 86-93.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 58-70.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh ở mức 125.000 đ/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/7/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

20-22/7

16-19/7

12-15/7

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Giảm giá

1-3.000 (100-180)

16/7: 1.000 (cỡ 170-190);
19/7: 1.000 (150-200); 1-2.000
(cỡ 100-110)

 

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Giảm giá

1.000 (cỡ 90-100, 140-170)

1.000 (cỡ 140-180)

1-2.000 (cỡ 190-250)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

 

16/7: 1-3.000  (35-120);
18/7:
1-3.000 (30-70);
19/7: 1-2.000 (25-190)

12/7:1-2.000 (45-100); 13/7: :1-2.000 (70-200)

 

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

 

1-7.000 (30-70, 90-110); 2.000 (70-80)

1-5.000 (30-190)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Giảm giá (so với đầu tháng)

3.000 (cỡ 110-150)

 

 

 

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

 

1-8.000 (35-45, 80-90)

 

Huy Minh (thẻ tươi)

Giảm giá

1-5.000 (cỡ 140-180)

 

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Giảm giá (so với đầu tháng)

 

1-6.000 (cỡ 150-240)

 

Cà Mau

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

 

1-6.000 (cỡ 30-60); 1-3.000 (cỡ 70-80)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

4-5.000 (cỡ 25-35)

1-4.000 (45-160)

 

 

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

2.000 (cỡ 20-35)

1-4.000 (45-150)

1-4.000 (25-350)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Giảm giá

2-4.000 (cỡ 30-40)

1-4.000 (cỡ 70-170)

1-2.000
(cỡ 50-60)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu cũng tiếp tục giảm nhẹ 1.000 đ/kg theo đà giảm giá tại các nhà máy, giảm với cỡ 50 con/kg và một số cỡ 80 con/kg về nhỏ.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

20-22/7

19/7

15/7

11-12/7

 

30 con/kg

118-120

118-120

119-121

120-122

Giảm giá cỡ 50, 80-100 con/kg

50 con/kg

95-97

96-98

96-98

97-99

80 con/kg

84-86

85-87

85-87

85-87

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

20-22/7

19/7

15/7

11-12/7

 

30 con/kg

-

-

-

-

Giảm giá cỡ 90-130 con/kg

50 con/kg

95-97

95-97

95-97

95-97

80 con/kg

85-87

85-87

85-87

85-87

100 con/kg

80-82

81-83

81-83

81-83

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

20-22/7

19/7

15/7

11-12/7

Giảm giá cỡ 50, 80-100 con/kg

30 con/kg

111-113

111-113

112-114

112-114

50 con/kg

87-89

88-90

88-90

89-91

80 con/kg

75-77

76-78

76-78

76-78

100 con/kg

66-68

67-69

67-69

67-69

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin cũ hơn