Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 23/7:
Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng, Cà Mau ngày hôm nay (23/7) dự kiến tiếp tục duy trì ở mức cao. Trước đó từ cuối tuần, lượng mua của các nhà máy như Stapimex, Tài Kim Anh, Thủy Sản Sạch,... đã có chiều hướng tăng nhẹ. Lượng tôm nguyên liệu giao về các nhà máy tương đối dồi dào khiến giá mua nguyên liệu tiếp tục xu hướng giảm trong khoảng 1 tuần trở lại đây.
Một số nhà máy lớn như Cases, Minh Phú, Sea Minh Hải tiếp tục có tín hiệu giảm giá mua tôm thẻ nguyên liệu trong hôm nay và dự kiến ngày mai (giảm 1-2.000 đ/kg). Trong đó, Minh Phú giảm giá chủ yếu cỡ lớn, Cases và Sea Minh Hải giảm giá hầu hết cỡ mua chính (80 con/kg về lớn).
Cụ thể, Minh Phú giảm nhẹ 1.000 đ/kg giá cỡ 30-35 con/kg với hàng thẻ tươi, Sea Minh Hải giảm 1-4.000 đ/kg các cỡ 80 con/kg về lớn hàng thẻ tươi, trong khi Cases dự kiến giảm 1-2.000 đ/kg với cỡ 20-30 con/kg và 50 con/kg về nhỏ hàng thẻ ngâm vào ngày mai (24/7).
Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 100-125.000 đ/kg, giá mua của các nhà máy tại Cà Mau ở mức 87-99.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 90-98.000 đ/kg, khu vực Cà Mau ở mức 87.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/7/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23-24/7 |
20-22/7 |
16-19/7 |
13-15/7 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tạm ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (20-45) |
▼1-4.000 (20-45) |
▲1-3.000 |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-5.000 |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
17/7: ▼1-5.000 (20-25, 55-80); 19/7: ▼1-2.000 (20-22, 30-80) |
▼5-10.000 |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-3.000 ▼5-8.000 |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tạm ổn định |
▬ |
▼1-3.000 |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá hầu hết cỡ |
24/7:▼1-2.000 |
▼1.000 |
▼1-2.000 |
▼1.000 |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ lớn |
▼1.000 |
▬ |
▼8-14.000 |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá các cỡ mua chính |
▼1-4.000 |
▬ |
▼1-2.000 |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Một số nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc như Nhật Phượng, Cẩm Vui, Huy Minh, Song Thư,... tiếp tục giảm giả mua tôm thẻ nguyên liệu hàng thẻ tươi và ngâm (giảm 1-2.000 đ/kg).
Các nhà máy như Nhật Phượng (Sóc Trăng), Huy Minh (Bạc Liêu) tiếp tục giảm 2-3.000 đ/kg giá hàng thẻ tươi các cỡ nhỏ (170-200 con/kg). Các nhà máy Cẩm Vui (Bạc Liêu), Song Thư (Cà Mau) cũng giảm 1-2.000 đ/kg giá các cỡ mua chính (100 con/kg về lớn) – hàng ngâm. Riêng một số nhà máy như Minh Phát có động thái tăng nhẹ giá 1.000 đ/kg sau 2 lần giảm liên tiếp vào cuối tuần trước.
Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 83-92.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 59-70.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh ở mức 125.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/7/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23-24/7 |
20-22/7 |
16-19/7 |
12-15/7 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-3.000 (100-180) |
16/7: ▲1.000 (cỡ 170-190); |
▬ |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ nhỏ |
▼2-3.000 (cỡ 170-200) |
▼1.000 (cỡ 90-100, 140-170) |
▼1.000 (cỡ 140-180) ▲1-2.000 (cỡ 190-250) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá cỡ mua chính, tăng giá cỡ lớn |
▼1-2.000 |
▬ |
16/7: ▲1-3.000 (35-120); |
12/7:▼1-2.000 (45-100); 13/7: :▼1-2.000 (70-200) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-7.000 (30-70, 90-110); ▲2.000 (70-80) |
▼1-5.000 (30-190) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼3.000 (cỡ 110-150) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-8.000 (35-45, 80-90) |
▬ |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ nhỏ |
▼2.000 (cỡ 170-180) |
▼1-5.000 (cỡ 140-180) |
▬ |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-6.000 (cỡ 150-240) |
▬ |
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-6.000 (cỡ 30-60); ▲1-3.000 (cỡ 70-80) |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá một số cỡ mua chính |
▼1-2.000 (25-30, 50-80, 100-120) |
▲4-5.000 (cỡ 25-35) ▼1-4.000 (45-160) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá hầu hết cỡ mua chính |
▲1.000 (cỡ 30-120)
|
▲2.000 (cỡ 20-35); ▼1-4.000 (45-150) |
▼1-4.000 (25-350) |
▬ |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲2-4.000 (cỡ 30-40) ▼1-4.000 (cỡ 70-170) |
▬ |
▲1-2.000 |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tiếp tục giảm 1-2.000 đ/kg, xu hướng giảm chủ yếu với hàng đạt kháng sinh các cỡ lớn (cỡ 20, 40-50 con/kg). Với hàng ao bạt màu đẹp, giá giảm 1.000 đ/kg với cỡ 90-130 con/kg.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
23/7 |
20-22/7 |
19/7 |
15/7 |
|
|
30 con/kg |
117-119 |
118-120 |
118-120 |
119-121 |
Giảm giá cỡ 30-70 con/kg |
|
50 con/kg |
93-95 |
95-97 |
96-98 |
96-98 |
|
|
80 con/kg |
84-86 |
84-86 |
85-87 |
85-87 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
23/7 |
20-22/7 |
19/7 |
15/7 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Giảm giá cỡ 90-130 con/kg |
|
50 con/kg |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
|
|
80 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
|
100 con/kg |
79-81 |
80-82 |
81-83 |
81-83 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
23/7 |
20-22/7 |
19/7 |
15/7 |
Giảm giá cỡ 30-70 con/kg |
|
30 con/kg |
110-112 |
111-113 |
111-113 |
112-114 |
|
|
50 con/kg |
86-88 |
87-89 |
88-90 |
88-90 |
|
|
80 con/kg |
75-77 |
75-77 |
76-78 |
76-78 |
|
|
100 con/kg |
66-68 |
66-68 |
67-69 |
67-69 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 23/7:
Lượng mua hàng của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL chỉ tăng nhẹ so với cuối tuần trước và đang ở mức thấp hơn 20-40% so với mức đạt được trong con nước quảng canh đầu tháng 7. Trong 2 ngày 22-23/7, một số nhà máy đã tăng giá từ 1-15.000 đ/kg, do đó đã hỗ trợ giá tôm ướp đá tại đầm tăng nhẹ 1-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong khi đó, giá tôm sú oxy tại đầm tạm chững sau khi giảm 5-10.000 đ/kg trong ngày hôm qua (22/7).
Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tại các nhà máy chế biến vẫn trên đà tăng nhẹ do đang trong con nước thu hoạch tôm quảng canh, tuy nhiên đạt được mức thấp hơn khoảng 20-45% so với các ngày trong con nước đầu tháng 7 (5-9/7). Trong đó, nhà máy Minh Phú dự kiến thu mua 55 tấn trong ngày hôm nay. Còn tại nhà máy Sao Ta, lượng mua hàng vẫn dao động quanh mức 3-5 tấn/ngày.
Do lượng giao hàng về các nhà máy không tăng mạnh như kỳ vọng nên trong 2 ngày trở lại đây một số nhà máy gia công/xuất khẩu cho Trung Quốc đã tăng giá 1-15.000 đ/kg để hút hàng các cỡ 20-80 con/kg. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công/xuất khẩu cho Trung Quốc: Giá tôm sú tươi tại nhà máy Bạch Linh đã tăng 5-15.000 đ/kg với các cỡ 20-50 con/kg. Theo đó, giá tôm tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công tăng từ 140-152.000 đ/kg lên mức 140-160.000 đ/kg (quảng canh).
Đối với hàng ngâm, nhà máy Cẩm Vui, Toàn tăng giá 2-5.000 đ/kg với cỡ 20-80 con/kg, giá tôm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 120-130.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).
Đối với tôm oxy, nhà máy Bạch Linh cần hút hàng cỡ 50 con/kg nên tăng giá lên mức 140.000 đ/kg, trong khi các cỡ khác vẫn ổn định.
- Trong khi đó, các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta… giữ giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg vẫn ở mức 160-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/7/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
17-23/7 |
6-16/7 |
29/6-5/7 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▲1-15.000 (cỡ 57-67); ▼5.000 (cỡ 87) |
▲5.000 (cỡ 36-57); ▼5.000 (cỡ 67) |
▲5.000 |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Tăng giá cỡ mua chính |
▲5-15.000 (cỡ 10, 14, 20-53); ▼10-20.000 (cỡ 12, 17) |
▬ |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▲2.000 (cỡ 60-80) |
▼1-2.000 |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲10.000 |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Sáng ngày 23/7, giá tôm sú ướp đá tại đầm ở Cà Mau và Bạc Liêu cũng tăng nhẹ 1-3.000 đ/kg dựa theo xu hướng tăng giá tại các nhà máy. Thương lái hiện thu mua tôm sú ướp cỡ 30 con/kg ở mức 137-140.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23/7 |
13-22/7 |
6-12/7 |
10-28/6 |
5-7/6 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
Tăng nhẹ các cỡ 30-60 con/kg |
|
30 con/kg |
137-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
|
40 con/kg |
117-120 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
|
|
50 con/kg |
108-115 |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
|
Đối với tôm sú oxy, giá tôm cỡ 20-40 con/kg tại đầm tạm chững sau khi giảm 5-10.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 20 con/kg ở mức 260-280.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 170-180.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
22-23/7 |
13-19/7 |
6-12/7 |
24/6-5/7 |
5-23/6 |
|
|
20 con/kg |
260-270 |
270-280 |
270-280 |
270-290 |
290-300 |
Giảm với các cỡ 20-40 con/kg |
|
30 con/kg |
170-180 |
180-190 |
180-190 |
190-200 |
200-210 |
|
|
40 con/kg |
140 |
140-150 |
140-150 |
150 |
150-160 |
|
|
50 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Một số đơn hàng xuất khẩu tôm của Việt Nam tuần 10/7-16/7/2024:
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ của CT CP Tập Đoàn TS Minh Phú ngày 10/7-16/7
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
16/07/2024 |
Tôm thẻ chân trắng tẩm bột đông lạnh. |
France |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
LC |
3.74 |
6,950 |
|
16/07/2024 |
Tôm thẻ chân trắng tẩm bột đông lạnh. |
France |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
LC |
0.84 |
8,473 |
|
15/07/2024 |
Tôm thẻ chân trắng PDTO hấp đông lạnh. |
Belgium |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
TTR |
4.03 |
7,900 |
|
15/07/2024 |
Tôm thẻ chân trắng bỏ đầu bỏ đuôi tươi đông lạnh |
Belgium |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
TTR |
4.99 |
6,850 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm sú tẩm bột của Việt Nam ngày 10/7-16/7
|
Ngày |
Tên công ty |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
16/07/2024 |
CT TNHH MTV CB THS XNK THIêN PHú |
HongKong |
CANG CAT LAI (HCM) |
C&F |
TTR |
0.46 |
6,948 |
|
16/07/2024 |
CT TNHH MTV CB THS XNK THIêN PHú |
HongKong |
CANG CAT LAI (HCM) |
C&F |
TTR |
0.46 |
6,948 |
|
15/07/2024 |
CT TNHH CAMIMEX |
Switzerland |
GEMALINK |
FOB |
TTR |
4.29 |
12,900 |
|
13/07/2024 |
CT TNHH CAMIMEX |
Germany |
CANG CAT LAI (HCM) |
C&F |
DP |
0.45 |
10,000 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ size 16/20 của Việt Nam ngày 10/7-16/7
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
16/07/2024 |
Tôm thẻ không đầu, lột vỏ, chừa đuôi tẩm bột chiên đông lạnh |
Australia |
C CAI MEP TCIT (VT) |
FOB |
TTR |
1.32 |
7,575 |
|
15/07/2024 |
Tôm thẻ PTO (Lột vỏ bỏ đầu còn đuôi) xẻ bướm tẩm bột đông lạnh |
USA |
TANCANG CAIMEP TVAI |
CIF |
KC |
2.72 |
6,510 |
|
14/07/2024 |
Tôm thẻ bóc vỏ, không đầu, chừa đuôi đông lạnh |
USA |
CANG QT CAI MEP |
DDP |
TTR |
16.34 |
9,581 |
|
13/07/2024 |
Tôm thẻ thịt bỏ đầu còn đuôi đông lạnh |
USA |
CANG QT CAI MEP |
DDP |
TTR |
2.72 |
9,480 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm sú size 16/20 của Việt Nam ngày 10/7-16/7
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
15/07/2024 |
Tôm sú tươi không đầu, lột vỏ, chừa đuôi đông lạnh |
Japan |
CANG VICT |
CPT |
LC |
3.37 |
12,386 |
|
15/07/2024 |
Tôm sú PD tươi đông lạnh |
China |
C CAI MEP TCIT (VT) |
CFR |
TTR |
3.84 |
13,000 |
|
14/07/2024 |
Tôm sú PD tươi đông lạnh |
Spain |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
LC |
8.29 |
7,350 |
|
13/07/2024 |
Tôm sú PD đông lạnh |
Sweden |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
LC |
2.41 |
14,400 |