Một số nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc như Nhật Phượng, Cẩm Vui, Huy Minh, Song Thư,... tiếp tục giảm giả mua tôm thẻ nguyên liệu hàng thẻ tươi và ngâm (giảm 1-2.000 đ/kg).
Các nhà máy như Nhật Phượng (Sóc Trăng), Huy Minh (Bạc Liêu) tiếp tục giảm 2-3.000 đ/kg giá hàng thẻ tươi các cỡ nhỏ (170-200 con/kg). Các nhà máy Cẩm Vui (Bạc Liêu), Song Thư (Cà Mau) cũng giảm 1-2.000 đ/kg giá các cỡ mua chính (100 con/kg về lớn) – hàng ngâm. Riêng một số nhà máy như Minh Phát có động thái tăng nhẹ giá 1.000 đ/kg sau 2 lần giảm liên tiếp vào cuối tuần trước.
Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 83-92.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 59-70.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh ở mức 125.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/7/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23-24/7 |
20-22/7 |
16-19/7 |
12-15/7 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-3.000 (100-180) |
16/7: ▲1.000 (cỡ 170-190); |
▬ |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ nhỏ |
▼2-3.000 (cỡ 170-200) |
▼1.000 (cỡ 90-100, 140-170) |
▼1.000 (cỡ 140-180) ▲1-2.000 (cỡ 190-250) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá cỡ mua chính, tăng giá cỡ lớn |
▼1-2.000 |
▬ |
16/7: ▲1-3.000 (35-120); |
12/7:▼1-2.000 (45-100); 13/7: :▼1-2.000 (70-200) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-7.000 (30-70, 90-110); ▲2.000 (70-80) |
▼1-5.000 (30-190) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼3.000 (cỡ 110-150) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-8.000 (35-45, 80-90) |
▬ |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ nhỏ |
▼2.000 (cỡ 170-180) |
▼1-5.000 (cỡ 140-180) |
▬ |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-6.000 (cỡ 150-240) |
▬ |
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-6.000 (cỡ 30-60); ▲1-3.000 (cỡ 70-80) |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá một số cỡ mua chính |
▼1-2.000 (25-30, 50-80, 100-120) |
▲4-5.000 (cỡ 25-35) ▼1-4.000 (45-160) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá hầu hết cỡ mua chính |
▲1.000 (cỡ 30-120)
|
▲2.000 (cỡ 20-35); ▼1-4.000 (45-150) |
▼1-4.000 (25-350) |
▬ |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲2-4.000 (cỡ 30-40) ▼1-4.000 (cỡ 70-170) |
▬ |
▲1-2.000 |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tiếp tục giảm 1-2.000 đ/kg, xu hướng giảm chủ yếu với hàng đạt kháng sinh các cỡ lớn (cỡ 20, 40-50 con/kg). Với hàng ao bạt màu đẹp, giá giảm 1.000 đ/kg với cỡ 90-130 con/kg.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
23/7 |
20-22/7 |
19/7 |
15/7 |
|
|
30 con/kg |
117-119 |
118-120 |
118-120 |
119-121 |
Giảm giá cỡ 30-70 con/kg |
|
50 con/kg |
93-95 |
95-97 |
96-98 |
96-98 |
|
|
80 con/kg |
84-86 |
84-86 |
85-87 |
85-87 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
23/7 |
20-22/7 |
19/7 |
15/7 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Giảm giá cỡ 90-130 con/kg |
|
50 con/kg |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
|
|
80 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
|
100 con/kg |
79-81 |
80-82 |
81-83 |
81-83 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
23/7 |
20-22/7 |
19/7 |
15/7 |
Giảm giá cỡ 30-70 con/kg |
|
30 con/kg |
110-112 |
111-113 |
111-113 |
112-114 |
|
|
50 con/kg |
86-88 |
87-89 |
88-90 |
88-90 |
|
|
80 con/kg |
75-77 |
75-77 |
76-78 |
76-78 |
|
|
100 con/kg |
66-68 |
66-68 |
67-69 |
67-69 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)