Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tại các nhà máy chế biến vẫn trên đà tăng nhẹ do đang trong con nước thu hoạch tôm quảng canh, tuy nhiên đạt được mức thấp hơn khoảng 20-45% so với các ngày trong con nước đầu tháng 7 (5-9/7). Trong đó, nhà máy Minh Phú dự kiến thu mua 55 tấn trong ngày hôm nay. Còn tại nhà máy Sao Ta, lượng mua hàng vẫn dao động quanh mức 3-5 tấn/ngày.
Do lượng giao hàng về các nhà máy không tăng mạnh như kỳ vọng nên trong 2 ngày trở lại đây một số nhà máy gia công/xuất khẩu cho Trung Quốc đã tăng giá 1-15.000 đ/kg để hút hàng các cỡ 20-80 con/kg. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công/xuất khẩu cho Trung Quốc: Giá tôm sú tươi tại nhà máy Bạch Linh đã tăng 5-15.000 đ/kg với các cỡ 20-50 con/kg. Theo đó, giá tôm tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công tăng từ 140-152.000 đ/kg lên mức 140-160.000 đ/kg (quảng canh).
Đối với hàng ngâm, nhà máy Cẩm Vui, Toàn tăng giá 2-5.000 đ/kg với cỡ 20-80 con/kg, giá tôm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 120-130.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).
Đối với tôm oxy, nhà máy Bạch Linh cần hút hàng cỡ 50 con/kg nên tăng giá lên mức 140.000 đ/kg, trong khi các cỡ khác vẫn ổn định.
- Trong khi đó, các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta… giữ giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg vẫn ở mức 160-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/7/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
17-23/7 |
6-16/7 |
29/6-5/7 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▲1-15.000 (cỡ 57-67); ▼5.000 (cỡ 87) |
▲5.000 (cỡ 36-57); ▼5.000 (cỡ 67) |
▲5.000 |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Tăng giá cỡ mua chính |
▲5-15.000 (cỡ 10, 14, 20-53); ▼10-20.000 (cỡ 12, 17) |
▬ |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▲2.000 (cỡ 60-80) |
▼1-2.000 |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲10.000 |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Sáng ngày 23/7, giá tôm sú ướp đá tại đầm ở Cà Mau và Bạc Liêu cũng tăng nhẹ 1-3.000 đ/kg dựa theo xu hướng tăng giá tại các nhà máy. Thương lái hiện thu mua tôm sú ướp cỡ 30 con/kg ở mức 137-140.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23/7 |
13-22/7 |
6-12/7 |
10-28/6 |
5-7/6 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
Tăng nhẹ các cỡ 30-60 con/kg |
|
30 con/kg |
137-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
|
40 con/kg |
117-120 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
|
|
50 con/kg |
108-115 |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
|