|
Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc cũng trong chiều hướng giảm trong các ngày 23-24/7. Với tôm thẻ tươi, một số nhà máy như Nhật Phượng, Châu Bá Thảo, Huy Minh chủ yếu giảm giá một số cỡ từ 100 con/kg về nhỏ (-2.000 đ/kg). Với tôm thẻ ngâm, nhiều nhà máy như Cẩm Vui, Huy Bảo, Song Thư giảm giá 1-2.000 đ/kg với cỡ 100 con/kg về lớn.
Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 83-92.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 57-70.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh ở mức 125.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/7/2024
|
Khu vực
|
Nhà máy
|
Xu hướng
|
23-24/7
|
20-22/7
|
16-19/7
|
12-15/7
|
|
Sóc Trăng
|
Quốc Thanh (thẻ tươi)
|
Ổn định
|
▬
|
▼1-3.000 (100-180)
|
16/7: ▲1.000 (cỡ 170-190); 19/7: ▼1.000 (150-200); ▲1-2.000 (cỡ 100-110)
|
▬
|
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi)
|
Giảm giá ao bạt cỡ nhỏ
|
▼2-3.000 (ao bạt: 170-200); ▲2.000 (cỡ 180-190)
|
▼1.000 (cỡ 90-100, 140-170)
|
▼1.000 (cỡ 140-180)
▲1-2.000 (cỡ 190-250)
|
▬
|
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm)
|
Giảm giá cỡ mua chính, tăng giá cỡ lớn
|
▼1-2.000 (cỡ 45-110); ▲1-5.000 (25-40)
|
▬
|
16/7: ▲1-3.000 (35-120); 18/7: ▼1-3.000 (30-70); 19/7: ▼1-2.000 (25-190)
|
12/7:▼1-2.000 (45-100); 13/7: :▼1-2.000 (70-200)
|
|
|
Cẩm Vui (thẻ tươi)
|
Ổn định
|
▬
|
▬
|
▼1-7.000 (30-70, 90-110); ▲2.000 (70-80)
|
▼1-5.000 (30-190)
|
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi)
|
Giảm 1 vài cỡ
|
▼2.000 (Triệu Vi, ao đất: 110)
|
▼3.000 (cỡ 110-150)
|
▬
|
▬
|
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm)
|
Giảm giá
|
▼1-5.000 (40-180)
|
▬
|
▼1-8.000 (35-45, 80-90)
|
▬
|
|
|
Huy Minh (thẻ tươi)
|
Giảm giá cỡ nhỏ
|
▼2.000 (cỡ 170-180)
|
▼1-5.000 (cỡ 140-180)
|
▬
|
▬
|
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi)
|
Ổn định
|
▬
|
▬
|
▼1-6.000 (cỡ 150-240)
|
▬
|
|
Cà Mau
|
Song Thư (thẻ tươi)
|
Ổn định
|
▬
|
▬
|
▬
|
▼1-6.000 (cỡ 30-60); ▲1-3.000 (cỡ 70-80)
|
|
|
Song Thư (thẻ ngâm)
|
Giảm giá một số cỡ mua chính
|
▼1-2.000 (25-30, 50-80, 100-120)
|
▲4-5.000 (cỡ 25-35)
▼1-4.000 (45-160)
|
▬
|
▬
|
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm)
|
Tăng giá hầu hết cỡ mua chính
|
▲1.000 (cỡ 30-120)
|
▲2.000 (cỡ 20-35); ▼1-4.000 (45-150)
|
▼1-4.000 (25-350)
|
▬
|
|
Tiền Giang
|
Tiền Giang (thẻ ngâm)
|
Ổn định
|
▬
|
▲2-4.000 (cỡ 30-40)
▼1-4.000 (cỡ 70-170)
|
▬
|
▲1-2.000 (cỡ 50-60)
|
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tạm thời ổn định trong ngày hôm nay – sau mức giảm nhẹ trong 2 ngày đầu tuần (giảm 1-2.000 đ/kg với các cỡ 100 con/kg về lớn, hàng ao bạt màu đẹp giảm chủ yếu cỡ 90-130 con/kg). Theo thương nhân, giá mua tôm nguyên liệu giảm một phần do sản lượng gia tăng (nhiều ao tôm gặp sự cố, người dân phải thu hoạch gấp), mặt khác do chất lượng tôm không đồng đều và ít ao đạt chất lượng chuẩn.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu
|
|
Xu hướng
|
|
Kích cỡ
|
23-24/7
|
20-22/7
|
19/7
|
15/7
|
|
|
30 con/kg
|
117-119
|
118-120
|
118-120
|
119-121
|
Giảm giá cỡ 30-70 con/kg
|
|
50 con/kg
|
93-95
|
95-97
|
96-98
|
96-98
|
|
80 con/kg
|
84-86
|
84-86
|
85-87
|
85-87
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh
|
|
Ao bạt (kén màu)
|
Xu hướng
|
|
Kích cỡ
|
23-24/7
|
20-22/7
|
19/7
|
15/7
|
|
|
30 con/kg
|
-
|
-
|
-
|
-
|
Giảm giá cỡ 90-130 con/kg
|
|
50 con/kg
|
95-97
|
95-97
|
95-97
|
95-97
|
|
80 con/kg
|
85-87
|
85-87
|
85-87
|
85-87
|
|
100 con/kg
|
79-81
|
80-82
|
81-83
|
81-83
|
|
Ao đất (không kiểm màu)
|
Xu hướng
|
|
Kích cỡ
|
23-24/7
|
20-22/7
|
19/7
|
15/7
|
Giảm giá cỡ 30-70 con/kg
|
|
30 con/kg
|
110-112
|
111-113
|
111-113
|
112-114
|
|
50 con/kg
|
86-88
|
87-89
|
88-90
|
88-90
|
|
80 con/kg
|
75-77
|
75-77
|
76-78
|
76-78
|
|
100 con/kg
|
66-68
|
66-68
|
67-69
|
67-69
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
|