Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 24/7:
Một số nhà máy lớn như Khang An (Sóc Trăng) tiếp tục giảm giá nhẹ với cỡ lớn (30 con/kg). Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy khác như Cases, Minh Phú (Cà Mau), Sea Minh Hải (Bạc Liêu) cũng đã giảm 1-2.000 đ/kg trong các ngày 23-24/7 với cỡ 50 con/kg về lớn.
Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 100-125.000 đ/kg, giá mua của các nhà máy tại Cà Mau ở mức 87-99.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 90-98.000 đ/kg, khu vực Cà Mau ở mức 87.000 đ/kg.
Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu của hầu hết nhà máy lớn duy trì ở mức cao từ đầu tuần. Riêng một số nhà máy như Stapimex, Minh Phú ngày hôm nay có lượng mua giảm nhẹ.
Trên đầu ra xuất khẩu: Xét trên lượng tôm thẻ xuất khẩu của nhóm 10 nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau, trong nửa đầu tháng 7/2024, lượng tôm thẻ thành phẩm xuất khẩu đang tập trung nhiều ở size 13/15 (tương ứng size nguyên liệu 20-30 con/kg) và tỷ trọng có chiều hướng tăng so với các tháng trước (trong các tháng 2-5, tỷ trọng tập trung nhiều hơn vào size 16/20, 21/25 – tương ứng cỡ nguyên liệu 30-40 con/kg). Điều này có thể tương ứng với xu hướng lượng tôm thẻ nguyên liệu giao về các nhà máy đang tăng ở các cỡ lớn (30 con/kg về lớn) và giá liên tục có chiều hướng giảm (giảm mạnh hơn so với các cỡ 30-80 con/kg).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/7/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23-24/7 |
20-22/7 |
16-19/7 |
13-15/7 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tạm ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (20-45) |
▼1-4.000 (20-45) |
▲1-3.000 |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-5.000 |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ lớn |
▼1.000 (29-34) |
▬ |
17/7: ▼1-5.000 (20-25, 55-80); 19/7: ▼1-2.000 (20-22, 30-80) |
▼5-10.000 |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-3.000 ▼5-8.000 |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tạm ổn định |
▬ |
▼1-3.000 |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá hầu hết cỡ |
24/7:▼1-2.000 |
▼1.000 |
▼1-2.000 |
▼1.000 |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ lớn |
▼1.000 |
▬ |
▼8-14.000 |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá các cỡ mua chính |
▼1-4.000 |
▬ |
▼1-2.000 |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc cũng trong chiều hướng giảm trong các ngày 23-24/7. Với tôm thẻ tươi, một số nhà máy như Nhật Phượng, Châu Bá Thảo, Huy Minh chủ yếu giảm giá một số cỡ từ 100 con/kg về nhỏ (-2.000 đ/kg). Với tôm thẻ ngâm, nhiều nhà máy như Cẩm Vui, Huy Bảo, Song Thư giảm giá 1-2.000 đ/kg với cỡ 100 con/kg về lớn.
Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 83-92.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 57-70.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh ở mức 125.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/7/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23-24/7 |
20-22/7 |
16-19/7 |
12-15/7 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-3.000 (100-180) |
16/7: ▲1.000 (cỡ 170-190); |
▬ |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Giảm giá ao bạt cỡ nhỏ |
▼2-3.000 (ao bạt: 170-200); ▲2.000 (cỡ 180-190) |
▼1.000 (cỡ 90-100, 140-170) |
▼1.000 (cỡ 140-180) ▲1-2.000 (cỡ 190-250) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá cỡ mua chính, tăng giá cỡ lớn |
▼1-2.000 |
▬ |
16/7: ▲1-3.000 (35-120); |
12/7:▼1-2.000 (45-100); 13/7: :▼1-2.000 (70-200) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-7.000 (30-70, 90-110); ▲2.000 (70-80) |
▼1-5.000 (30-190) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Giảm 1 vài cỡ |
▼2.000 (Triệu Vi, ao đất: 110) |
▼3.000 (cỡ 110-150) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-5.000 (40-180) |
▬ |
▼1-8.000 (35-45, 80-90) |
▬ |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ nhỏ |
▼2.000 (cỡ 170-180) |
▼1-5.000 (cỡ 140-180) |
▬ |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-6.000 (cỡ 150-240) |
▬ |
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-6.000 (cỡ 30-60); ▲1-3.000 (cỡ 70-80) |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá một số cỡ mua chính |
▼1-2.000 (25-30, 50-80, 100-120) |
▲4-5.000 (cỡ 25-35) ▼1-4.000 (45-160) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá hầu hết cỡ mua chính |
▲1.000 (cỡ 30-120)
|
▲2.000 (cỡ 20-35); ▼1-4.000 (45-150) |
▼1-4.000 (25-350) |
▬ |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲2-4.000 (cỡ 30-40) ▼1-4.000 (cỡ 70-170) |
▬ |
▲1-2.000 |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tạm thời ổn định trong ngày hôm nay – sau mức giảm nhẹ trong 2 ngày đầu tuần (giảm 1-2.000 đ/kg với các cỡ 100 con/kg về lớn, hàng ao bạt màu đẹp giảm chủ yếu cỡ 90-130 con/kg). Theo thương nhân, giá mua tôm nguyên liệu giảm một phần do sản lượng gia tăng (nhiều ao tôm gặp sự cố, người dân phải thu hoạch gấp), mặt khác do chất lượng tôm không đồng đều và ít ao đạt chất lượng chuẩn.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
23-24/7 |
20-22/7 |
19/7 |
15/7 |
|
|
30 con/kg |
117-119 |
118-120 |
118-120 |
119-121 |
Giảm giá cỡ 30-70 con/kg |
|
50 con/kg |
93-95 |
95-97 |
96-98 |
96-98 |
|
|
80 con/kg |
84-86 |
84-86 |
85-87 |
85-87 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
23-24/7 |
20-22/7 |
19/7 |
15/7 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Giảm giá cỡ 90-130 con/kg |
|
50 con/kg |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
|
|
80 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
|
100 con/kg |
79-81 |
80-82 |
81-83 |
81-83 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
23-24/7 |
20-22/7 |
19/7 |
15/7 |
Giảm giá cỡ 30-70 con/kg |
|
30 con/kg |
110-112 |
111-113 |
111-113 |
112-114 |
|
|
50 con/kg |
86-88 |
87-89 |
88-90 |
88-90 |
|
|
80 con/kg |
75-77 |
75-77 |
76-78 |
76-78 |
|
|
100 con/kg |
66-68 |
66-68 |
67-69 |
67-69 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 24/7:
Các nhà máy chế biến tại ĐBSCL hầu như giữ giá ổn định sau khi một số nhà máy điều chỉnh tăng 1-15.000 đ/kg vào đầu tuần này (22-23/7). Lượng thu mua của các nhà máy đang có dấu hiệu giảm lại so với đầu tuần do nguồn cung tôm quảng canh đang chững lại. Đối với giao dịch tại đầm các tỉnh ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá và oxy đều ổn định so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua của các nhà máy đang giảm trở lại so với đầu tuần này. Trong đó, nhà máy Minh Phú dự kiến thu mua khoảng 30 tấn trong ngày hôm nay, giảm 10-25 tấn/ngày so với đầu tuần này (22-23/7). Tại nhà máy Sao Ta, lượng mua tôm công nghiệp vẫn dao động từ 4-5 tấn/ngày. Lượng mua nguyên liệu của các nhà máy sẽ tiếp tục giảm trong các ngày tới khi nguồn cung giảm sau con nước quảng canh.
Trong sáng 24/7, hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua nguyên liệu ổn định tại mức đã tăng trong 2 ngày trước đó. Trong đó:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công/xuất khẩu cho Trung Quốc như Bạch Linh, Minh Cường… thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 140-160.000 đ/kg (quảng canh). Giá tôm cỡ 30 con/kg các nhà máy Sao Ta, Minh Phú cao hơn từ 5-20.000 đ/kg, ở mức 160-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Toàn, Huy Bảo… giữ giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 120-130.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/7/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
17-24/7 |
6-16/7 |
29/6-5/7 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▲1-15.000 (cỡ 57-67); ▼5.000 (cỡ 87) |
▲5.000 (cỡ 36-57); ▼5.000 (cỡ 67) |
▲5.000 |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Tăng giá cỡ mua chính |
▲5-15.000 (cỡ 10, 14, 20-53); ▼10-20.000 (cỡ 12, 17) |
▬ |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▲2.000 (cỡ 60-80) |
▼1-2.000 |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲10.000 |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Các thương lái thu mua tôm sú ướp đá tại Bạc Liêu và Cà Mau với giá ổn định so với hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg tại đầm ở mức 137-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 108-115.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23-24/7 |
13-22/7 |
6-12/7 |
10-28/6 |
5-7/6 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
Tăng nhẹ các cỡ 30-60 con/kg |
|
30 con/kg |
137-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
|
40 con/kg |
117-120 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
|
|
50 con/kg |
108-115 |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
|
Đối với tôm sú oxy, giá tôm cỡ 20-40 con/kg tại đầm đã ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Cụ thể, cỡ 20 con/kg ở mức 260-280.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 170-180.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
22-24/7 |
13-19/7 |
6-12/7 |
24/6-5/7 |
5-23/6 |
|
|
20 con/kg |
260-270 |
270-280 |
270-280 |
270-290 |
290-300 |
Giảm với các cỡ 20-40 con/kg |
|
30 con/kg |
170-180 |
180-190 |
180-190 |
190-200 |
200-210 |
|
|
40 con/kg |
140 |
140-150 |
140-150 |
150 |
150-160 |
|
|
50 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)