Trên thị trường nguyên liệu, giá tôm sú cỡ 20-50 con/kg tại các nhà máy chế biến đã ổn định trong 2 ngày liên tiếp sau mức tăng vào đầu tuần này (1-15.000 đ/kg). Hiện các nhà máy lớn đang thu mua với giá cao hơn từ 5-20.000 đ/kg so với các nhà máy gia công/xuất khẩu cho Trung Quốc. Cụ thể:
- Tại các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta: giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại nhà máy Bạch Linh, Minh Cường, Trang Khanh… dao động từ 140-160.000 đ/kg (tôm quảng canh). Trong khi đó, các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Tấn Nhất Phương… thu mua hàng ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 120-130.000 đ/kg (tôm công nghiệp/quảng canh).
Lượng mua hàng của các nhà máy ở ĐBSCL hiện chỉ ở mức lai rai, nhiều nhà máy giảm khoảng 35-50% so với giao dịch trong các ngày trùng vào con nước quảng canh (19-24/7). Trong ngày 25/7, nhà máy Minh Phú dự kiến thu mua khoảng 20-25 tấn/ngày. Nhà máy Sao Ta thu mua hạn chế, khoảng 2-4 tấn tôm công nghiệp.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/7/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
17-25/7 |
6-16/7 |
29/6-5/7 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▲1-15.000 (cỡ 57-67); ▼5.000 (cỡ 87) |
▲5.000 (cỡ 36-57); ▼5.000 (cỡ 67) |
▲5.000 |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Tăng giá cỡ mua chính |
▲5-15.000 (cỡ 10, 14, 20-53); ▼10-20.000 (cỡ 12, 17) |
▬ |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▲2.000 (cỡ 60-80) |
▼1-2.000 |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▲10.000 (cỡ 8/12) |
▬ |
▲10.000 |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giá tôm sú ướp đá tại đầm các tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu cũng không đổi trong 2 ngày trở lại đây. Cụ thể, tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg tại đầm ở mức 137-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 108-115.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23-25/7 |
13-22/7 |
6-12/7 |
10-28/6 |
5-7/6 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
Tăng nhẹ các cỡ 30-60 con/kg |
|
30 con/kg |
137-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
|
40 con/kg |
117-120 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
|
|
50 con/kg |
108-115 |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
|