Hầu hết nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc tạm giữ giá mua nguyên liệu từ mức giảm đầu tuần, song một số cũng có động thái tăng nhẹ giá một vài cỡ lớn (30-50 con/kg) hoặc cỡ nhỏ (100 con/kg về nhỏ).
Giá mua tôm thẻ tươi tại nhà máy Quốc Thanh tăng nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 100-120, 150-160 con/kg trong các ngày 23-25/7, Nhật Phượng cũng tăng 2.000 đ/kg giá mua cỡ 180-190 con/kg. Bên cạnh đó, một số nhà máy như Huy Bảo vẫn giảm giá 1-5.000 đ/kg hàng thẻ ngâm.
Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 83-92.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 57-70.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh ở mức 125.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/7/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23-25/7 |
20-22/7 |
16-19/7 |
12-15/7 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng/giảm giá với cỡ nhỏ |
23/7:▲1.000 |
▼1-3.000 (100-180) |
16/7: ▲1.000 (cỡ 170-190); |
▬ |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Giảm giá ao bạt cỡ nhỏ |
▼2-3.000 (ao bạt: 170-200); ▲2.000 (cỡ 180-190) |
▼1.000 (cỡ 90-100, 140-170) |
▼1.000 (cỡ 140-180) ▲1-2.000 (cỡ 190-250) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá cỡ mua chính, tăng giá cỡ lớn |
▼1-2.000 |
▬ |
16/7: ▲1-3.000 (35-120); |
12/7:▼1-2.000 (45-100); 13/7: :▼1-2.000 (70-200) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-7.000 (30-70, 90-110); ▲2.000 (70-80) |
▼1-5.000 (30-190) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Giảm 1 vài cỡ |
▼2.000 (Triệu Vi, ao đất: 110) |
▼3.000 (cỡ 110-150) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-5.000 (40-180) |
▬ |
▼1-8.000 (35-45, 80-90) |
▬ |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ nhỏ |
▼2.000 (cỡ 170-180) |
▼1-5.000 (cỡ 140-180) |
▬ |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-6.000 (cỡ 150-240) |
▬ |
|
|
A Kha (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ 70 con/kg về nhỏ |
▼1-3.000 (cỡ 70-180); ▲1-2.000 (cỡ 50-60) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-6.000 (cỡ 30-60); ▲1-3.000 (cỡ 70-80) |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá một số cỡ mua chính |
▼1-2.000 (25-30, 50-80, 100-120) |
▲4-5.000 (cỡ 25-35) ▼1-4.000 (45-160) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá hầu hết cỡ mua chính |
▲1.000 (cỡ 30-120)
|
▲2.000 (cỡ 20-35); ▼1-4.000 (45-150) |
▼1-4.000 (25-350) |
▬ |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲2-4.000 (cỡ 30-40) ▼1-4.000 (cỡ 70-170) |
▬ |
▲1-2.000 |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu giảm 2.000 đ/kg với các cỡ 50-80 con/kg hàng ao bạt, màu đẹp. Ngoài ra, giá mua cỡ lớn (20-30 con/kg) hàng đạt kháng sinh cũng tiếp tục giảm 1.000-3.500 đ/kg; giá mua cỡ nhỏ (90-110 con/kg) hàng ao đất, không kiểm kháng sinh giảm 500-1.000 đ/kg.
Theo thương nhân, giá mua tôm nguyên liệu giảm một phần do sản lượng gia tăng (nhiều ao tôm gặp sự cố, người dân phải thu hoạch gấp), mặt khác do chất lượng tôm không đồng đều và ít ao đạt chất lượng chuẩn.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
25/7 |
23-24/7 |
20-22/7 |
19/7 |
|
|
30 con/kg |
116-118 |
117-119 |
118-120 |
118-120 |
Giảm giá cỡ 20-30 con/kg |
|
50 con/kg |
93-95 |
93-95 |
95-97 |
96-98 |
|
|
80 con/kg |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
85-87 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
25/7 |
23-24/7 |
20-22/7 |
19/7 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Giảm giá cỡ 50-80 con/kg |
|
50 con/kg |
93-95 |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
|
|
80 con/kg |
83-85 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
|
100 con/kg |
79-81 |
79-81 |
80-82 |
81-83 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
25/7 |
23-24/7 |
20-22/7 |
19/7 |
Giảm giá cỡ 90-100 con/kg |
|
30 con/kg |
110-112 |
110-112 |
111-113 |
111-113 |
|
|
50 con/kg |
86-88 |
86-88 |
87-89 |
88-90 |
|
|
80 con/kg |
75-77 |
75-77 |
75-77 |
76-78 |
|
|
100 con/kg |
65-67 |
66-68 |
66-68 |
67-69 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)