Một số nhà máy lớn như Stapimex, Khang An tiếp tục giảm giá trong ngày hôm nay với các cỡ mua chính từ 80 con/kg về lớn (giảm 1-2.000 đ/kg). Một số khác như Cases có động thái tăng nhẹ giá với một số kích cỡ sau khi giảm giá đầu tuần.
Cụ thể, giá mua tôm thẻ tươi tại Stapimex giảm 1.000 đ/kg với cỡ 40-50 con/kg, tại Khang An giảm 1-2.000 đ/kg với cỡ 30, 55-85 con/kg. Tại Cases, giá tăng nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 30-60 con/kg. Giá tại các nhà máy khác như Minh Phú, Sea Minh Hải, Tài Kim Anh,... tạm giữ từ mức giảm đầu tuần.
Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 100-124.000 đ/kg, giá mua của các nhà máy tại Cà Mau ở mức 87-99.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 90-98.000 đ/kg, khu vực Cà Mau ở mức 88.000 đ/kg.
Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau tăng nhẹ hoặc duy trì ở mức cao so với tuần trước. Hầu hết vẫn tranh thủ nhận mua nguyên liệu trong bối cảnh sản lượng thu hoạch gia tăng (đặc biệt ở các cỡ 80 con/kg về lớn).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/7/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
25/7 |
23-24/7 |
20-22/7 |
16-19/7 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 (20-45) |
▼1-4.000 (20-45) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1.000 |
▬ |
▬ |
▼1-5.000 |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá 2 ngày liên tiếp |
▼1-2.000 ( cỡ 29-34, 55-85) |
▼1.000 ( cỡ 29-34) |
▬ |
17/7: ▼1-5.000 (20-25, 55-80); 19/7: ▼1-2.000 (20-22, 30-80) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-3.000 |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá ngay sau khi giảm trong ngày 24/7 |
▲1.000 (cỡ 30-60) |
▼1-2.000 |
▼1.000 |
▼1-2.000 |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tạm ổn định |
▬ |
▼1.000 |
▬ |
▼8-14.000 |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Tạm ổn định |
▬ |
▼1-4.000 |
▬ |
▼1-2.000 |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu giảm 2.000 đ/kg với các cỡ 50-80 con/kg hàng ao bạt, màu đẹp. Ngoài ra, giá mua cỡ lớn (20-30 con/kg) hàng đạt kháng sinh cũng tiếp tục giảm 1.000-3.500 đ/kg; giá mua cỡ nhỏ (90-110 con/kg) hàng ao đất, không kiểm kháng sinh giảm 500-1.000 đ/kg.
Theo thương nhân, giá mua tôm nguyên liệu giảm một phần do sản lượng gia tăng (nhiều ao tôm gặp sự cố, người dân phải thu hoạch gấp), mặt khác do chất lượng tôm không đồng đều và ít ao đạt chất lượng chuẩn.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
25/7 |
23-24/7 |
20-22/7 |
19/7 |
|
|
30 con/kg |
116-118 |
117-119 |
118-120 |
118-120 |
Giảm giá cỡ 20-30 con/kg |
|
50 con/kg |
93-95 |
93-95 |
95-97 |
96-98 |
|
|
80 con/kg |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
85-87 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
25/7 |
23-24/7 |
20-22/7 |
19/7 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Giảm giá cỡ 50-80 con/kg |
|
50 con/kg |
93-95 |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
|
|
80 con/kg |
83-85 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
|
100 con/kg |
79-81 |
79-81 |
80-82 |
81-83 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
25/7 |
23-24/7 |
20-22/7 |
19/7 |
Giảm giá cỡ 90-100 con/kg |
|
30 con/kg |
110-112 |
110-112 |
111-113 |
111-113 |
|
|
50 con/kg |
86-88 |
86-88 |
87-89 |
88-90 |
|
|
80 con/kg |
75-77 |
75-77 |
75-77 |
76-78 |
|
|
100 con/kg |
65-67 |
66-68 |
66-68 |
67-69 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)