Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 25/7:
Một số nhà máy lớn như Stapimex, Khang An tiếp tục giảm giá trong ngày hôm nay với các cỡ mua chính từ 80 con/kg về lớn (giảm 1-2.000 đ/kg). Một số khác như Cases có động thái tăng nhẹ giá với một số kích cỡ sau khi giảm giá đầu tuần.
Cụ thể, giá mua tôm thẻ tươi tại Stapimex giảm 1.000 đ/kg với cỡ 40-50 con/kg, tại Khang An giảm 1-2.000 đ/kg với cỡ 30, 55-85 con/kg. Tại Cases, giá tăng nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 30-60 con/kg. Giá tại các nhà máy khác như Minh Phú, Sea Minh Hải, Tài Kim Anh,... tạm giữ từ mức giảm đầu tuần.
Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 100-124.000 đ/kg, giá mua của các nhà máy tại Cà Mau ở mức 87-99.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 90-98.000 đ/kg, khu vực Cà Mau ở mức 88.000 đ/kg.
Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau tăng nhẹ hoặc duy trì ở mức cao so với tuần trước. Hầu hết vẫn tranh thủ nhận mua nguyên liệu trong bối cảnh sản lượng thu hoạch gia tăng (đặc biệt ở các cỡ 80 con/kg về lớn).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/7/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
25/7 |
23-24/7 |
20-22/7 |
16-19/7 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 (20-45) |
▼1-4.000 (20-45) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1.000 |
▬ |
▬ |
▼1-5.000 |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá 2 ngày liên tiếp |
▼1-2.000 ( cỡ 29-34, 55-85) |
▼1.000 ( cỡ 29-34) |
▬ |
17/7: ▼1-5.000 (20-25, 55-80); 19/7: ▼1-2.000 (20-22, 30-80) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-3.000 |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá ngay sau khi giảm trong ngày 24/7 |
▲1.000 (cỡ 30-60) |
▼1-2.000 |
▼1.000 |
▼1-2.000 |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tạm ổn định |
▬ |
▼1.000 |
▬ |
▼8-14.000 |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Tạm ổn định |
▬ |
▼1-4.000 |
▬ |
▼1-2.000 |
Nguồn: AgroMonitor
Hầu hết nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc tạm giữ giá mua nguyên liệu từ mức giảm đầu tuần, song một số cũng có động thái tăng nhẹ giá một vài cỡ lớn (30-50 con/kg) hoặc cỡ nhỏ (100 con/kg về nhỏ).
Giá mua tôm thẻ tươi tại nhà máy Quốc Thanh tăng nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 100-120, 150-160 con/kg trong các ngày 23-25/7, Nhật Phượng cũng tăng 2.000 đ/kg giá mua cỡ 180-190 con/kg. Bên cạnh đó, một số nhà máy như Huy Bảo vẫn giảm giá 1-5.000 đ/kg hàng thẻ ngâm.
Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 83-92.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 57-70.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh ở mức 125.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/7/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23-25/7 |
20-22/7 |
16-19/7 |
12-15/7 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng/giảm giá với cỡ nhỏ |
23/7:▲1.000 |
▼1-3.000 (100-180) |
16/7: ▲1.000 (cỡ 170-190); |
▬ |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Giảm giá ao bạt cỡ nhỏ |
▼2-3.000 (ao bạt: 170-200); ▲2.000 (cỡ 180-190) |
▼1.000 (cỡ 90-100, 140-170) |
▼1.000 (cỡ 140-180) ▲1-2.000 (cỡ 190-250) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá cỡ mua chính, tăng giá cỡ lớn |
▼1-2.000 |
▬ |
16/7: ▲1-3.000 (35-120); |
12/7:▼1-2.000 (45-100); 13/7: :▼1-2.000 (70-200) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-7.000 (30-70, 90-110); ▲2.000 (70-80) |
▼1-5.000 (30-190) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Giảm 1 vài cỡ |
▼2.000 (Triệu Vi, ao đất: 110) |
▼3.000 (cỡ 110-150) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-5.000 (40-180) |
▬ |
▼1-8.000 (35-45, 80-90) |
▬ |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ nhỏ |
▼2.000 (cỡ 170-180) |
▼1-5.000 (cỡ 140-180) |
▬ |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-6.000 (cỡ 150-240) |
▬ |
|
|
A Kha (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ 70 con/kg về nhỏ |
▼1-3.000 (cỡ 70-180); ▲1-2.000 (cỡ 50-60) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-6.000 (cỡ 30-60); ▲1-3.000 (cỡ 70-80) |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá một số cỡ mua chính |
▼1-2.000 (25-30, 50-80, 100-120) |
▲4-5.000 (cỡ 25-35) ▼1-4.000 (45-160) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá hầu hết cỡ mua chính |
▲1.000 (cỡ 30-120)
|
▲2.000 (cỡ 20-35); ▼1-4.000 (45-150) |
▼1-4.000 (25-350) |
▬ |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲2-4.000 (cỡ 30-40) ▼1-4.000 (cỡ 70-170) |
▬ |
▲1-2.000 |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu giảm 2.000 đ/kg với các cỡ 50-80 con/kg hàng ao bạt, màu đẹp. Ngoài ra, giá mua cỡ lớn (20-30 con/kg) hàng đạt kháng sinh cũng tiếp tục giảm 1.000-3.500 đ/kg; giá mua cỡ nhỏ (90-110 con/kg) hàng ao đất, không kiểm kháng sinh giảm 500-1.000 đ/kg.
Theo thương nhân, giá mua tôm nguyên liệu giảm một phần do sản lượng gia tăng (nhiều ao tôm gặp sự cố, người dân phải thu hoạch gấp), mặt khác do chất lượng tôm không đồng đều và ít ao đạt chất lượng chuẩn.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
25/7 |
23-24/7 |
20-22/7 |
19/7 |
|
|
30 con/kg |
116-118 |
117-119 |
118-120 |
118-120 |
Giảm giá cỡ 20-30 con/kg |
|
50 con/kg |
93-95 |
93-95 |
95-97 |
96-98 |
|
|
80 con/kg |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
85-87 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
25/7 |
23-24/7 |
20-22/7 |
19/7 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Giảm giá cỡ 50-80 con/kg |
|
50 con/kg |
93-95 |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
|
|
80 con/kg |
83-85 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
|
100 con/kg |
79-81 |
79-81 |
80-82 |
81-83 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
25/7 |
23-24/7 |
20-22/7 |
19/7 |
Giảm giá cỡ 90-100 con/kg |
|
30 con/kg |
110-112 |
110-112 |
111-113 |
111-113 |
|
|
50 con/kg |
86-88 |
86-88 |
87-89 |
88-90 |
|
|
80 con/kg |
75-77 |
75-77 |
75-77 |
76-78 |
|
|
100 con/kg |
65-67 |
66-68 |
66-68 |
67-69 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 25/7:
Giá tôm sú nguyên liệu cỡ 20-50 con/kg tại các nhà máy chế biến ổn định trong 2 ngày trở lại đây trong bối cảnh nguồn cung tôm quảng canh và lượng hàng giao về nhà máy ở mức lai rai. Các thương lái cũng giữ giá thu mua tại đầm không đổi so với đầu tuần này (22-23/7).
Trên thị trường nguyên liệu, giá tôm sú cỡ 20-50 con/kg tại các nhà máy chế biến đã ổn định trong 2 ngày liên tiếp sau mức tăng vào đầu tuần này (1-15.000 đ/kg). Hiện các nhà máy lớn đang thu mua với giá cao hơn từ 5-20.000 đ/kg so với các nhà máy gia công/xuất khẩu cho Trung Quốc. Cụ thể:
- Tại các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta: giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại nhà máy Bạch Linh, Minh Cường, Trang Khanh… dao động từ 140-160.000 đ/kg (tôm quảng canh). Trong khi đó, các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Tấn Nhất Phương… thu mua hàng ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 120-130.000 đ/kg (tôm công nghiệp/quảng canh).
Lượng mua hàng của các nhà máy ở ĐBSCL hiện chỉ ở mức lai rai, nhiều nhà máy giảm khoảng 35-50% so với giao dịch trong các ngày trùng vào con nước quảng canh (19-24/7). Trong ngày 25/7, nhà máy Minh Phú dự kiến thu mua khoảng 20-25 tấn/ngày. Nhà máy Sao Ta thu mua hạn chế, khoảng 2-4 tấn tôm công nghiệp.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/7/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
17-25/7 |
6-16/7 |
29/6-5/7 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▲1-15.000 (cỡ 57-67); ▼5.000 (cỡ 87) |
▲5.000 (cỡ 36-57); ▼5.000 (cỡ 67) |
▲5.000 |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Tăng giá cỡ mua chính |
▲5-15.000 (cỡ 10, 14, 20-53); ▼10-20.000 (cỡ 12, 17) |
▬ |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▲2.000 (cỡ 60-80) |
▼1-2.000 |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▲10.000 (cỡ 8/12) |
▬ |
▲10.000 |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giá tôm sú ướp đá tại đầm các tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu cũng không đổi trong 2 ngày trở lại đây. Cụ thể, tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg tại đầm ở mức 137-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 108-115.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23-25/7 |
13-22/7 |
6-12/7 |
10-28/6 |
5-7/6 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
Tăng nhẹ các cỡ 30-60 con/kg |
|
30 con/kg |
137-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
|
40 con/kg |
117-120 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
|
|
50 con/kg |
108-115 |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
|
Đối với tôm sú oxy, thương lái thu mua cỡ 20-40 con/kg không đổi sau khi giảm giá trong đầu tuần này (giảm 5-10.000 đ/kg), trong đó cỡ 20 con/kg ở mức 260-280.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 170-180.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
22-25/7 |
13-19/7 |
6-12/7 |
24/6-5/7 |
5-23/6 |
|
|
20 con/kg |
260-270 |
270-280 |
270-280 |
270-290 |
290-300 |
Giảm với các cỡ 20-40 con/kg |
|
30 con/kg |
170-180 |
180-190 |
180-190 |
190-200 |
200-210 |
|
|
40 con/kg |
140 |
140-150 |
140-150 |
150 |
150-160 |
|
|
50 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)