Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua nguyên liệu của các nhà máy chế biến giữ ở mức lai rai trong 2 ngày trở lại đây khi nguồn cung quảng canh cỡ 20-50 con/kg ít dồi dào. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 20-25 tấn/ngày, giảm khoảng 35-55% so với các ngày 19-24/7 (trùng vào con nước quảng canh). Nhiều nhà máy chế biến thu mua hạn chế dưới 10 tấn/ngày, trong đó nhà máy Sao Ta đạt 2-4 tấn/ngày.
Các nhà máy chế biến tiếp tục giữ giá mua tôm sú nguyên liệu không đổi trong 3 ngày liên tiếp, Cụ thể:
- Đối với hàng tươi: các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta mua cỡ 30 con/kg ở mức 160-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cao hơn 5.000-20.000 đ/kg so với các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Bạch Linh, Minh Cường, Trang Khanh (140-160.000 đ/kg - tôm quảng canh).
- Đối với hàng ngâm: các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Cẩm Vui, Huy Bảo, Tấn Nhất Phương… thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 120-130.000 đ/kg (tôm công nghiệp/quảng canh).
- Đối với hàng HLSO: nhà máy Sao Ta đang thu mua cỡ 16/20 (tương đương tôm nguyên con cỡ 30-35 con/kg) ở mức 255.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Dự kiến giao dịch mua nguyên liệu tại các nhà máy chế biến sẽ tiếp tục được thúc đẩy nhờ sự phục hồi trên kênh xuất khẩu. Theo số liệu Hải quan, trong 23 ngày tháng 7/2024, xuất khẩu tôm sú đạt 2,8 nghìn tấn, tăng 18% so với cùng kỳ tháng 6/2024 và tăng 23% so với cùng kỳ năm 2023. Trong đó, sự gia tăng so với cùng kỳ tháng 6/2024 chủ yếu ghi nhận tại các thị trường Đông Á như Trung Quốc đạt 715 tấn (+44%), Nhật Bản đạt 679 tấn (+39%), HongKong đạt 186 tấn (+66%)… Xuất khẩu sang khu vực EU tăng nhẹ lên mức 555 tấn (+2%), trong khi đó, xuất khẩu sang Mỹ giảm 35% so với cùng kỳ tháng trước xuống mức 180 tấn. Nhịp độ xuất khẩu sang các thị trường Mỹ-EU chững lại một phần vẫn do cước vận chuyển đường biển ở mức cao.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/7/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
17-26/7 |
6-16/7 |
29/6-5/7 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▲1-15.000 (cỡ 57-67); ▼5.000 (cỡ 87) |
▲5.000 (cỡ 36-57); ▼5.000 (cỡ 67) |
▲5.000 |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Tăng giá cỡ mua chính |
▲5-15.000 (cỡ 10, 14, 20-53); ▼10-20.000 (cỡ 12, 17) |
▬ |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▲2.000 (cỡ 60-80) |
▼1-2.000 |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▲10.000 (cỡ 8/12) |
▬ |
▲10.000 |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tại đầm, thương lái giữ giá mua hàng tại Bạc Liêu và Cà Mau ổn định với các cỡ từ 20-50 con/kg. Trong đó, tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg tại đầm ở mức 137-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 108-115.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23-26/7 |
13-22/7 |
6-12/7 |
10-28/6 |
5-7/6 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
Tăng nhẹ các cỡ 30-60 con/kg |
|
30 con/kg |
137-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
|
40 con/kg |
117-120 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
|
|
50 con/kg |
108-115 |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
|