Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 26/7/2024: Một số nhà máy gia công tăng giá nhẹ các cỡ nhỏ; giá mua tại đầm tạm thời ổn định.

09:40 26/07/2024 AgroMonitor

Hầu hết nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc tạm giữ giá mua nguyên liệu từ mức giảm đầu tuần, bên cạnh đó một số nhà máy như Quốc Thanh, Nhật Phượng, Huy Minh,... có động thái tăng nhẹ giá các cỡ nhỏ (130 con/kg về nhỏ).

Giá mua tôm thẻ tươi tại nhà máy Quốc Thanh tăng trong 3 ngày liên tiếp với một số cỡ nhỏ từ 100-180 con/kg. Tại Huy Minh, giá mua thẻ tươi cũng tăng nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 140-180 con/kg.

Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 83-92.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 57-70.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh ở mức 125.000 đ/kg.

Trong tuần 17/7-23/7, xuất khẩu tôm thẻ đi thị trường Trung Quốc đạt 1,2 nghìn tấn – tăng 10% so với tuần trước. Xuất khẩu tôm thẻ đi thị trường Trung Quốc trong 23 ngày tháng 7 có nhịp độ ổn định so với tháng 6, song đang là mức cao kể từ đầu năm và tương đối khả quan so với cùng kỳ năm trước (+33%).

Tuần này, xuất khẩu tôm thẻ đi thị trường Trung Quốc chiếm 87% là hàng PD (sơ chế lột vỏ, lấy chỉ rút tim), đạt 1,06 nghìn tấn; trong khi tỉ trọng hàng HOSO, HLSO (nguyên con) là 10% - đạt 121 tấn.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/7/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

26/7

23-25/7

20-22/7

16-19/7

12-15/7

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ nhỏ

1-3.000 (130-180)

23/7:1.000
(cỡ 100-120); 25/7: 1.000
(cỡ 150-160); 1.000 (cỡ 170-200)

1-3.000 (100-180)

16/7: 1.000 (cỡ 170-190);
19/7: 1.000 (150-200); 1-2.000
(cỡ 100-110)

 

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

2-3.000 (ao bạt: 170-200);2.000 (cỡ 180-190)

1.000 (cỡ 90-100, 140-170)

1.000 (cỡ 140-180)

1-2.000 (cỡ 190-250)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000
(cỡ 45-110);
1-5.000 (25-40)

16/7: 1-3.000  (35-120);
18/7:
1-3.000 (30-70);
19/7: 1-2.000 (25-190)

12/7:1-2.000 (45-100); 13/7: :1-2.000 (70-200)

 

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

1-7.000 (30-70, 90-110); 2.000 (70-80)

1-5.000 (30-190)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (Triệu Vi, ao đất: 110)

3.000 (cỡ 110-150)

 

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

1-5.000 (40-180)

1-8.000 (35-45, 80-90)

 

Huy Minh (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ nhỏ

1.000 (140-180)

2.000 (cỡ 170-180)

1-5.000 (cỡ 140-180)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

1-6.000 (cỡ 150-240)

 

A Kha (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (cỡ 70-180); 1-2.000 (cỡ 50-60)

Cà Mau

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

1-6.000 (cỡ 30-60); 1-3.000 (cỡ 70-80)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (25-30, 50-80, 100-120)

4-5.000 (cỡ 25-35)

1-4.000 (45-160)

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

1.000 (cỡ 30-120)

 

2.000 (cỡ 20-35); 1-4.000 (45-150)

1-4.000 (25-350)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

2-4.000 (cỡ 30-40)

1-4.000 (cỡ 70-170)

1-2.000
(cỡ 50-60)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tạm thời ổn định sau khi giảm lai rai từ đầu tuần với các cỡ 80 con/kg về lớn.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

25-26/7

23-24/7

20-22/7

19/7

 

30 con/kg

116-118

117-119

118-120

118-120

Giảm giá cỡ 20-30 con/kg

50 con/kg

93-95

93-95

95-97

96-98

80 con/kg

84-86

84-86

84-86

85-87

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

25-26/7

23-24/7

20-22/7

19/7

 

30 con/kg

-

-

-

-

Giảm giá cỡ 50-80 con/kg

50 con/kg

93-95

95-97

95-97

95-97

80 con/kg

83-85

85-87

85-87

85-87

100 con/kg

79-81

79-81

80-82

81-83

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

25-26/7

23-24/7

20-22/7

19/7

Giảm giá cỡ 90-100 con/kg

30 con/kg

110-112

110-112

111-113

111-113

50 con/kg

86-88

86-88

87-89

88-90

80 con/kg

75-77

75-77

75-77

76-78

100 con/kg

65-67

66-68

66-68

67-69

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin cũ hơn