Tương tự Cases, một số nhà máy lớn như Tài Kim Anh, Khang An có động thái tăng nhẹ giá mua tôm thẻ nguyên liệu – sau khi giảm giá từ đầu tuần (22-25/7).
Cụ thể, giá mua tôm thẻ tươi tại nhà máy Khang An tăng 1-3.000 đ/kg với cỡ mua chính 30-80 con/kg. Giá mua thẻ ngâm tại Tài Kim Anh tăng 1-2.000 đ/kg với cỡ lớn (30-45 con/kg). Trước đó từ đầu tuần, các nhà máy này cũng đã giảm 1-3.000 đ/kg với các cỡ mua chính (80 con/kg về lớn).
Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 103-124.000 đ/kg, giá mua của các nhà máy tại Cà Mau ở mức 87-99.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 90-98.000 đ/kg, khu vực Cà Mau ở mức 88.000 đ/kg.
Động thái tăng giá trở lại của một số nhà máy lớn cho thấy các nhà máy vẫn đang tranh thủ hút hàng nguyên liệu theo nhu cầu đơn hàng, trong bối cảnh nhiều ao tập trung thu hoạch cỡ 80 con/kg về lớn. Từ đầu tuần đến nay, lượng mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau nhìn chung duy trì ở mức cao.
Đầu ra xuất khẩu:
Trong tuần 17/7-23/7, lượng xuất khẩu tôm thẻ của Việt Nam đạt 7,9 nghìn tấn - tiếp tục tăng nhẹ 4% so với tuần trước. Bình quân 3 tuần tháng 7 (1/7-23/7), lượng xuất khẩu tôm thẻ có chiều hướng tăng nhẹ so với tháng 6 (mức tăng 2-5%). Trong đó, một số thị trường khu vực Bắc Mỹ như Mỹ, Canada đang có tín hiệu khả quan; xuất khẩu đi các thị trường lớn khác như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, EU có nhịp độ khá ổn định so với tháng 6; trong khi lượng xuất đi thị trường Úc có tín hiệu sụt giảm (giảm 10-15%).
Cụ thể, trong 23 ngày tháng 7, xuất khẩu tôm thẻ đi thị trường Mỹ đạt bình quân 1,7 nghìn tấn/tuần, Trung Quốc đạt 1,2 tấn/tuần, Úc đạt 400 tấn/tuần, EU đạt 1,7 nghìn tấn/tuần, Hàn Quốc đạt 668 tấn/tuần, Nhật Bản đạt 765 tấn/tuần.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/7/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
26/7 |
25/7 |
23-24/7 |
20-22/7 |
16-19/7 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 (20-45) |
▼1-4.000 (20-45) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲1.000 (cỡ 25-30) ▼1.000 |
▼1.000 |
▬ |
▬ |
▼1-5.000 |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Tăng giá sau 2 ngày giảm liên tiếp |
▲1-3.000 (cỡ 29-82) |
▼1-2.000 ( cỡ 29-34, 55-85) |
▼1.000 ( cỡ 29-34) |
▬ |
17/7: ▼1-5.000 (20-25, 55-80); 19/7: ▼1-2.000 (20-22, 30-80) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲1-2.000 (cỡ 30-45) |
▬ |
▬ |
▼1-3.000 |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (cỡ 30-60) |
▼1-2.000 |
▼1.000 |
▼1-2.000 |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1.000 |
▬ |
▼8-14.000 |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-4.000 |
▬ |
▼1-2.000 |
|
|
Thái Minh Long |
Giảm giá |
▼2.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tạm thời ổn định sau khi giảm lai rai từ đầu tuần với các cỡ 80 con/kg về lớn.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
25-26/7 |
23-24/7 |
20-22/7 |
19/7 |
|
|
30 con/kg |
116-118 |
117-119 |
118-120 |
118-120 |
Giảm giá cỡ 20-30 con/kg |
|
50 con/kg |
93-95 |
93-95 |
95-97 |
96-98 |
|
|
80 con/kg |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
85-87 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
25-26/7 |
23-24/7 |
20-22/7 |
19/7 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Giảm giá cỡ 50-80 con/kg |
|
50 con/kg |
93-95 |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
|
|
80 con/kg |
83-85 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
|
100 con/kg |
79-81 |
79-81 |
80-82 |
81-83 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
25-26/7 |
23-24/7 |
20-22/7 |
19/7 |
Giảm giá cỡ 90-100 con/kg |
|
30 con/kg |
110-112 |
110-112 |
111-113 |
111-113 |
|
|
50 con/kg |
86-88 |
86-88 |
87-89 |
88-90 |
|
|
80 con/kg |
75-77 |
75-77 |
75-77 |
76-78 |
|
|
100 con/kg |
65-67 |
66-68 |
66-68 |
67-69 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)