Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 26/7:
Tương tự Cases, một số nhà máy lớn như Tài Kim Anh, Khang An có động thái tăng nhẹ giá mua tôm thẻ nguyên liệu – sau khi giảm giá từ đầu tuần (22-25/7).
Cụ thể, giá mua tôm thẻ tươi tại nhà máy Khang An tăng 1-3.000 đ/kg với cỡ mua chính 30-80 con/kg. Giá mua thẻ ngâm tại Tài Kim Anh tăng 1-2.000 đ/kg với cỡ lớn (30-45 con/kg). Trước đó từ đầu tuần, các nhà máy này cũng đã giảm 1-3.000 đ/kg với các cỡ mua chính (80 con/kg về lớn).
Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 103-124.000 đ/kg, giá mua của các nhà máy tại Cà Mau ở mức 87-99.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 90-98.000 đ/kg, khu vực Cà Mau ở mức 88.000 đ/kg.
Động thái tăng giá trở lại của một số nhà máy lớn cho thấy các nhà máy vẫn đang tranh thủ hút hàng nguyên liệu theo nhu cầu đơn hàng, trong bối cảnh nhiều ao tập trung thu hoạch cỡ 80 con/kg về lớn. Từ đầu tuần đến nay, lượng mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau nhìn chung duy trì ở mức cao.
Đầu ra xuất khẩu:
Trong tuần 17/7-23/7, lượng xuất khẩu tôm thẻ của Việt Nam đạt 7,9 nghìn tấn - tiếp tục tăng nhẹ 4% so với tuần trước. Bình quân 3 tuần tháng 7 (1/7-23/7), lượng xuất khẩu tôm thẻ có chiều hướng tăng nhẹ so với tháng 6 (mức tăng 2-5%). Trong đó, một số thị trường khu vực Bắc Mỹ như Mỹ, Canada đang có tín hiệu khả quan; xuất khẩu đi các thị trường lớn khác như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, EU có nhịp độ khá ổn định so với tháng 6; trong khi lượng xuất đi thị trường Úc có tín hiệu sụt giảm (giảm 10-15%).
Cụ thể, trong 23 ngày tháng 7, xuất khẩu tôm thẻ đi thị trường Mỹ đạt bình quân 1,7 nghìn tấn/tuần, Trung Quốc đạt 1,2 tấn/tuần, Úc đạt 400 tấn/tuần, EU đạt 1,7 nghìn tấn/tuần, Hàn Quốc đạt 668 tấn/tuần, Nhật Bản đạt 765 tấn/tuần.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/7/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
26/7 |
25/7 |
23-24/7 |
20-22/7 |
16-19/7 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 (20-45) |
▼1-4.000 (20-45) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲1.000 (cỡ 25-30) ▼1.000 |
▼1.000 |
▬ |
▬ |
▼1-5.000 |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Tăng giá sau 2 ngày giảm liên tiếp |
▲1-3.000 (cỡ 29-82) |
▼1-2.000 ( cỡ 29-34, 55-85) |
▼1.000 ( cỡ 29-34) |
▬ |
17/7: ▼1-5.000 (20-25, 55-80); 19/7: ▼1-2.000 (20-22, 30-80) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲1-2.000 (cỡ 30-45) |
▬ |
▬ |
▼1-3.000 |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (cỡ 30-60) |
▼1-2.000 |
▼1.000 |
▼1-2.000 |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1.000 |
▬ |
▼8-14.000 |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-4.000 |
▬ |
▼1-2.000 |
|
|
Thái Minh Long |
Giảm giá |
▼2.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Hầu hết nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc tạm giữ giá mua nguyên liệu từ mức giảm đầu tuần, bên cạnh đó một số nhà máy như Quốc Thanh, Nhật Phượng, Huy Minh,... có động thái tăng nhẹ giá các cỡ nhỏ (130 con/kg về nhỏ).
Giá mua tôm thẻ tươi tại nhà máy Quốc Thanh tăng trong 3 ngày liên tiếp với một số cỡ nhỏ từ 100-180 con/kg. Tại Huy Minh, giá mua thẻ tươi cũng tăng nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 140-180 con/kg.
Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 83-92.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 57-70.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh ở mức 125.000 đ/kg.
Trong tuần 17/7-23/7, xuất khẩu tôm thẻ đi thị trường Trung Quốc đạt 1,2 nghìn tấn – tăng 10% so với tuần trước. Xuất khẩu tôm thẻ đi thị trường Trung Quốc trong 23 ngày tháng 7 có nhịp độ ổn định so với tháng 6, song đang là mức cao kể từ đầu năm và tương đối khả quan so với cùng kỳ năm trước (+33%).
Tuần này, xuất khẩu tôm thẻ đi thị trường Trung Quốc chiếm 87% là hàng PD (sơ chế lột vỏ, lấy chỉ rút tim), đạt 1,06 nghìn tấn; trong khi tỉ trọng hàng HOSO, HLSO (nguyên con) là 10% - đạt 121 tấn.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/7/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
26/7 |
23-25/7 |
20-22/7 |
16-19/7 |
12-15/7 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ nhỏ |
▲1-3.000 (130-180) |
23/7:▲1.000 |
▼1-3.000 (100-180) |
16/7: ▲1.000 (cỡ 170-190); |
▬ |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2-3.000 (ao bạt: 170-200); ▲2.000 (cỡ 180-190) |
▼1.000 (cỡ 90-100, 140-170) |
▼1.000 (cỡ 140-180) ▲1-2.000 (cỡ 190-250) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 |
▬ |
16/7: ▲1-3.000 (35-120); |
12/7:▼1-2.000 (45-100); 13/7: :▼1-2.000 (70-200) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-7.000 (30-70, 90-110); ▲2.000 (70-80) |
▼1-5.000 (30-190) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 (Triệu Vi, ao đất: 110) |
▼3.000 (cỡ 110-150) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-5.000 (40-180) |
▬ |
▼1-8.000 (35-45, 80-90) |
▬ |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ nhỏ |
▲1.000 (140-180) |
▼2.000 (cỡ 170-180) |
▼1-5.000 (cỡ 140-180) |
▬ |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-6.000 (cỡ 150-240) |
▬ |
|
|
A Kha (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-3.000 (cỡ 70-180); ▲1-2.000 (cỡ 50-60) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-6.000 (cỡ 30-60); ▲1-3.000 (cỡ 70-80) |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (25-30, 50-80, 100-120) |
▲4-5.000 (cỡ 25-35) ▼1-4.000 (45-160) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (cỡ 30-120)
|
▲2.000 (cỡ 20-35); ▼1-4.000 (45-150) |
▼1-4.000 (25-350) |
▬ |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-4.000 (cỡ 30-40) ▼1-4.000 (cỡ 70-170) |
▬ |
▲1-2.000 |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tạm thời ổn định sau khi giảm lai rai từ đầu tuần với các cỡ 80 con/kg về lớn.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
25-26/7 |
23-24/7 |
20-22/7 |
19/7 |
|
|
30 con/kg |
116-118 |
117-119 |
118-120 |
118-120 |
Giảm giá cỡ 20-30 con/kg |
|
50 con/kg |
93-95 |
93-95 |
95-97 |
96-98 |
|
|
80 con/kg |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
85-87 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
25-26/7 |
23-24/7 |
20-22/7 |
19/7 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Giảm giá cỡ 50-80 con/kg |
|
50 con/kg |
93-95 |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
|
|
80 con/kg |
83-85 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
|
100 con/kg |
79-81 |
79-81 |
80-82 |
81-83 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
25-26/7 |
23-24/7 |
20-22/7 |
19/7 |
Giảm giá cỡ 90-100 con/kg |
|
30 con/kg |
110-112 |
110-112 |
111-113 |
111-113 |
|
|
50 con/kg |
86-88 |
86-88 |
87-89 |
88-90 |
|
|
80 con/kg |
75-77 |
75-77 |
75-77 |
76-78 |
|
|
100 con/kg |
65-67 |
66-68 |
66-68 |
67-69 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 26/7:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy tại ĐBSCL trong 2 ngày trở lại đây ở mức lai rai và nhiều nhà máy đã giảm khoảng 35-55% so với các ngày 19-24/7 (trùng vào con nước quảng canh). Đa phần các nhà máy chế biến tiếp tục giữ giá mua nguyên liệu ổn định trong bối cảnh nguồn cung chững lại. Giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy tại đầm các tỉnh Bạc Liêu và Cà Mau cũng không đổi so với đầu tuần này.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua nguyên liệu của các nhà máy chế biến giữ ở mức lai rai trong 2 ngày trở lại đây khi nguồn cung quảng canh cỡ 20-50 con/kg ít dồi dào. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 20-25 tấn/ngày, giảm khoảng 35-55% so với các ngày 19-24/7 (trùng vào con nước quảng canh). Nhiều nhà máy chế biến thu mua hạn chế dưới 10 tấn/ngày, trong đó nhà máy Sao Ta đạt 2-4 tấn/ngày.
Các nhà máy chế biến tiếp tục giữ giá mua tôm sú nguyên liệu không đổi trong 3 ngày liên tiếp, Cụ thể:
- Đối với hàng tươi: các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta mua cỡ 30 con/kg ở mức 160-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cao hơn 5.000-20.000 đ/kg so với các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Bạch Linh, Minh Cường, Trang Khanh (140-160.000 đ/kg - tôm quảng canh).
- Đối với hàng ngâm: các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Cẩm Vui, Huy Bảo, Tấn Nhất Phương… thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 120-130.000 đ/kg (tôm công nghiệp/quảng canh).
- Đối với hàng HLSO: nhà máy Sao Ta đang thu mua cỡ 16/20 (tương đương tôm nguyên con cỡ 30-35 con/kg) ở mức 255.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Dự kiến giao dịch mua nguyên liệu tại các nhà máy chế biến sẽ tiếp tục được thúc đẩy nhờ sự phục hồi trên kênh xuất khẩu. Theo số liệu Hải quan, trong 23 ngày tháng 7/2024, xuất khẩu tôm sú đạt 2,8 nghìn tấn, tăng 18% so với cùng kỳ tháng 6/2024 và tăng 23% so với cùng kỳ năm 2023. Trong đó, sự gia tăng so với cùng kỳ tháng 6/2024 chủ yếu ghi nhận tại các thị trường Đông Á như Trung Quốc đạt 715 tấn (+44%), Nhật Bản đạt 679 tấn (+39%), HongKong đạt 186 tấn (+66%)… Xuất khẩu sang khu vực EU tăng nhẹ lên mức 555 tấn (+2%), trong khi đó, xuất khẩu sang Mỹ giảm 35% so với cùng kỳ tháng trước xuống mức 180 tấn. Nhịp độ xuất khẩu sang các thị trường Mỹ-EU chững lại một phần vẫn do cước vận chuyển đường biển ở mức cao.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/7/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
17-26/7 |
6-16/7 |
29/6-5/7 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▲1-15.000 (cỡ 57-67); ▼5.000 (cỡ 87) |
▲5.000 (cỡ 36-57); ▼5.000 (cỡ 67) |
▲5.000 |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Tăng giá cỡ mua chính |
▲5-15.000 (cỡ 10, 14, 20-53); ▼10-20.000 (cỡ 12, 17) |
▬ |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▲2.000 (cỡ 60-80) |
▼1-2.000 |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▲10.000 (cỡ 8/12) |
▬ |
▲10.000 |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tại đầm, thương lái giữ giá mua hàng tại Bạc Liêu và Cà Mau ổn định với các cỡ từ 20-50 con/kg. Trong đó, tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg tại đầm ở mức 137-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 108-115.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23-26/7 |
13-22/7 |
6-12/7 |
10-28/6 |
5-7/6 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
Tăng nhẹ các cỡ 30-60 con/kg |
|
30 con/kg |
137-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
|
40 con/kg |
117-120 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
|
|
50 con/kg |
108-115 |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
|
Đối với tôm sú oxy, giá tôm cỡ 20-50 con/kg tại đầm cũng không đổi, trong đó cỡ ở mức 260-280.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 170-180.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
22-26/7 |
13-19/7 |
6-12/7 |
24/6-5/7 |
5-23/6 |
|
|
20 con/kg |
260-270 |
270-280 |
270-280 |
270-290 |
290-300 |
Giảm với các cỡ 20-40 con/kg |
|
30 con/kg |
170-180 |
180-190 |
180-190 |
190-200 |
200-210 |
|
|
40 con/kg |
140 |
140-150 |
140-150 |
150 |
150-160 |
|
|
50 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)