Trong 3 ngày trở lại đây, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy tại ĐBSCL giữ ở mức thấp do nguồn cung hạn chế. Một số nhà máy đã tăng giá 2-10.000 đ/kg đối với các cỡ 30-80 con/kg để hút hàng. Tuy nhiên, giá tôm sú ướp đá và giá tôm sú oxy tại đầm nhìn chung vẫn ổn định so với cuối tuần trước.
Đối với tôm sú nguyên liệu, các nhà máy tiếp tục mua hàng lượng ít trong 5 ngày trở lại đây. Trong các ngày 27-29/7, một số nhà máy đã có động thái tăng giá từ 2-10.000 đ/kg với tôm ngâm/oxy cỡ 20-80 con/kg. Cụ thể:
- Đối với các nhà máy chuyên gia công/xuất khẩu đi thị trường Trung Quốc: Trong ngày 27-29/7, các nhà máy Bạch Linh, Toàn tăng giá 2-5.000 đ/kg với các cỡ từ 30-80 con/kg. Theo đó, giá tôm sú oxy cỡ 30 con/kg tại nhà máy Bạch Linh tăng lên mức 155.000 đ/kg (hàng quảng canh). Đối với tôm sú ngâm, giá thu mua cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công như Huy Bảo, Cẩm Vui, Toàn dao động ở mức 120-128.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).
Trong khi đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy Trang Khanh, Bạch Linh, Minh Cường ở mức 140-160.000 đ/kg (quảng canh).
- Đối với các nhà máy lớn: Nhà máy Minh Phú tăng giá 2-10.000 đ/kg với tôm oxy, theo đó, giá tôm cỡ 30 con/kg tăng lên mức 144.000-145.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Trong khi đó, giá tôm sú tươi tại nhà máy Sao Ta và Minh Phú vẫn giữ ổn định so với cuối tuần trước, cỡ 30 con/kg ở mức 160-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 29/7/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
27-29/7 |
17-26/7 |
6-16/7 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Tăng giá |
▲5.000 (cỡ 34-84) |
▲1-15.000 (cỡ 57-67); ▼5.000 (cỡ 87) |
▲5.000 (cỡ 36-57); ▼5.000 (cỡ 67) |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5-15.000 (cỡ 10, 14, 20-53); ▼10-20.000 (cỡ 12, 17) |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Tăng/giảm với cỡ lớn |
▲2.000 (cỡ 35-40); ▼2-10.000 (cỡ 25-30) |
▲2.000 (cỡ 60-80) |
▼1-2.000 |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▲10.000 (cỡ 8/12) |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Tăng giá |
▲2-10.000 (cỡ 4-200) |
▬ |
▼2.000 |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giá tôm sú nguyên liệu tại đầm, thương lái giữ giá ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg tại đầm ở mức 137-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 108-115.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27/7 |
23-26/7 |
13-22/7 |
6-12/7 |
10-28/6 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
137-140 |
137-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
|
40 con/kg |
117-120 |
117-120 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
|
|
50 con/kg |
108-115 |
108-115 |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)